- Phạm vi: Bài 1–5 (Công nghệ và đời sống; Hệ thống kĩ thuật; Công nghệ phổ biến; Một số công nghệ mới; Đánh giá công nghệ)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Công nghệ là gì? Nêu một ví dụ về công nghệ trong gia đình em.
Bài 2. Nêu hai vai trò của công nghệ đối với đời sống con người.
Bài 3. Kể tên ba sản phẩm công nghệ em sử dụng hằng ngày.
Bài 4. Hệ thống kĩ thuật gồm những thành phần nào?
Bài 5. Trong hệ thống kĩ thuật nấu cơm bằng nồi cơm điện, hãy chỉ rõ đầu vào, quá trình biến đổi và đầu ra.
Bài 6. Công nghệ phổ biến là gì? Cho hai ví dụ.
Bài 7. Công nghệ mới là gì? Cho hai ví dụ.
Bài 8. Nêu điểm khác nhau cơ bản giữa công nghệ phổ biến và công nghệ mới.
Bài 9. Đánh giá công nghệ là gì? Vì sao cần đánh giá công nghệ trước khi lựa chọn?
Bài 10. Nêu hai tiêu chí dùng để đánh giá một công nghệ.
Bài 11. Trong hệ thống kĩ thuật trồng rau, đầu vào gồm những gì? Đầu ra là gì?
Bài 12. Cho ví dụ một hệ thống kĩ thuật trong nông nghiệp và chỉ rõ ba thành phần của nó.
Bài 13. Công nghệ giúp con người tiết kiệm thời gian và công sức như thế nào? Cho ví dụ.
Bài 14. Công nghệ có thể gây tác động tiêu cực nào đến môi trường? Cho ví dụ.
Bài 15. Vì sao nói công nghệ phục vụ đời sống con người?
Bài 16. Nêu một công nghệ mới mà em biết và cho biết nó giúp ích gì cho con người.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích hệ thống kĩ thuật sản xuất bánh mì: đầu vào, quá trình biến đổi, đầu ra và các yếu tố hao phí có thể phát sinh.
Bài 18. Một địa phương muốn lắp đặt hệ thống đèn đường bằng năng lượng mặt trời thay cho đèn điện lưới. Hãy đánh giá phương án này theo ba tiêu chí: kinh tế, môi trường, xã hội.
Bài 19. So sánh hai công nghệ làm mát sau theo các tiêu chí hiệu quả, chi phí, môi trường: quạt điện và điều hoà nhiệt độ. Trường hợp nào nên chọn mỗi loại?
Bài 20. Trí tuệ nhân tạo đang thay đổi nhiều lĩnh vực. Hãy nêu hai lợi ích và hai rủi ro của công nghệ này, từ đó rút ra kết luận về việc sử dụng công nghệ mới.
Bài 21. Một nhà máy xả nước thải chưa qua xử lí ra sông. Hãy phân tích hệ thống kĩ thuật của nhà máy đó (đầu vào – quá trình – đầu ra) và chỉ ra khâu nào gây ô nhiễm. Đề xuất biện pháp khắc phục.
Bài 22. Công nghệ in 3D có thể tạo ra sản phẩm theo yêu cầu mà không cần khuôn mẫu. Hãy nêu hai ưu điểm và hai hạn chế của công nghệ này so với sản xuất truyền thống.
Bài 23. Em hãy đề xuất một tiêu chí đánh giá công nghệ dành cho trường học khi chọn mua máy tính phục vụ học tập, và giải thích vì sao tiêu chí đó quan trọng.
Bài 24. Vì sao một công nghệ hiện đại, đắt tiền chưa chắc đã là công nghệ phù hợp? Lấy ví dụ minh họa.
Đáp án
Bài 1. Công nghệ là hệ thống các giải pháp, quy trình, phương tiện và kiến thức nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Ví dụ: nồi cơm điện, xe đạp điện, điện thoại thông minh.
Bài 2. Hai trong các vai trò: nâng cao năng suất lao động; cải thiện chất lượng cuộc sống; tiết kiệm thời gian, công sức; bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên.
Bài 3. Chấp nhận các sản phẩm đúng: điện thoại, xe máy, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện…
Bài 4. Đầu vào, quá trình biến đổi, đầu ra.
Bài 5. Đầu vào: gạo, nước, điện, nồi cơm điện; quá trình: vo gạo, nấu, giữ ấm; đầu ra: cơm chín (và hơi nước, nhiệt thừa).
Bài 6. Công nghệ phổ biến là công nghệ được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Ví dụ: xe máy, điện thoại di động.
Bài 7. Công nghệ mới là công nghệ mới xuất hiện, dựa trên thành tựu khoa học hiện đại. Ví dụ: trí tuệ nhân tạo, in 3D.
Bài 8. Công nghệ phổ biến: quen thuộc, dùng rộng rãi; công nghệ mới: mới xuất hiện, chưa phổ biến rộng, thường dựa trên khoa học hiện đại.
Bài 9. Đánh giá công nghệ là xem xét công nghệ theo các tiêu chí để lựa chọn công nghệ phù hợp. Cần đánh giá để tránh lãng phí, chọn công nghệ hiệu quả, an toàn, bền vững.
Bài 10. Hai trong các tiêu chí: hiệu quả kĩ thuật, hiệu quả kinh tế, tác động xã hội, tác động môi trường, an toàn.
Bài 11. Đầu vào: hạt giống, đất, nước, phân bón, nhân lực; đầu ra: rau thành phẩm (và rác thải, nước thừa).
Bài 12. Ví dụ: hệ thống tưới nhỏ giọt — đầu vào: nước, ống dẫn, cây trồng; quá trình: dẫn nước nhỏ giọt đến gốc cây; đầu ra: cây được cung cấp đủ nước, tiết kiệm nước.
Bài 13. Công nghệ thay con người làm việc nặng nhọc, lặp lại, làm nhanh và chính xác hơn. Ví dụ: máy giặt thay giặt tay; máy gặt đập thay gặt thủ công.
Bài 14. Gây ô nhiễm không khí, nước, đất; làm cạn kiệt tài nguyên nếu khai thác, sử dụng không hợp lí. Ví dụ: khí thải nhà máy, rác thải nhựa.
Bài 15. Vì công nghệ tạo ra sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại, học tập, chữa bệnh… của con người.
Bài 16. Chấp nhận công nghệ mới đúng kèm lợi ích đúng: ví dụ trí tuệ nhân tạo giúp tìm kiếm thông tin nhanh, hỗ trợ học tập; in 3D giúp tạo mẫu nhanh.
Bài 17. Đầu vào: bột mì, men, nước, muối, nhân lực, lò nướng; quá trình: nhào bột, ủ bột, tạo hình, nướng; đầu ra: bánh mì; hao phí: nhiệt thừa, bột rơi vãi, bao bì thải.
Bài 18. Kinh tế: chi phí đầu tư ban đầu cao nhưng tiết kiệm tiền điện lâu dài; môi trường: giảm khí thải, dùng năng lượng sạch; xã hội: chiếu sáng an toàn, nâng cao đời sống. Kết luận: phù hợp nếu đủ kinh phí đầu tư.
Bài 19. Quạt điện: rẻ, ít tốn điện, làm mát nhẹ, phù hợp phòng nhỏ, khí hậu không quá nóng. Điều hoà: làm mát mạnh, tốn điện, chi phí cao, cần bảo trì, ảnh hưởng môi trường do gas lạnh. Chọn quạt khi nhu cầu vừa phải, chọn điều hoà khi cần làm mát sâu.
Bài 20. Lợi ích: xử lí thông tin nhanh, hỗ trợ y tế, giáo dục, sản xuất thông minh. Rủi ro: thay thế việc làm, lộ thông tin cá nhân, phụ thuộc công nghệ. Kết luận: cần sử dụng có kiểm soát, đúng quy định.
Bài 21. Đầu vào: nguyên liệu, hoá chất, nước, năng lượng; quá trình: sản xuất; đầu ra: sản phẩm và nước thải chưa xử lí. Khâu gây ô nhiễm: xả thải trực tiếp. Khắc phục: xây hệ thống xử lí nước thải, tái sử dụng nước, giám sát chất lượng nước thải.
Bài 22. Ưu điểm: tạo mẫu nhanh, sản xuất theo yêu cầu riêng, ít lãng phí vật liệu. Hạn chế: tốc độ chậm với số lượng lớn, vật liệu hạn chế, chi phí máy cao.
Bài 23. Tiêu chí phù hợp: cấu hình đáp ứng học tập, độ bền, giá cả phù hợp ngân sách, tiết kiệm điện, dịch vụ bảo hành tốt. Giải thích: máy phải chạy tốt phần mềm học tập, bền và vừa túi tiền nhà trường.
Bài 24. Vì công nghệ phù hợp còn phụ thuộc nhu cầu thực tế, điều kiện kinh tế, hạ tầng, trình độ sử dụng. Ví dụ: mua robot đắt tiền cho hộ gia đình nhỏ là lãng phí; dùng điện thoại cao cấp chỉ để nghe gọi là không cần thiết.
