Phạm vi: Bài 1–6 (Giới thiệu về trồng trọt; Cây trồng và các yếu tố chính trong trồng trọt; Giới thiệu về đất trồng; Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng; Giá thể trồng cây; Thực hành: Xác định độ chua và độ mặn của đất)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu các thành phần chính của đất trồng. Bài 2. Độ phì nhiêu của đất là gì? Bài 3. Đất chua có đặc điểm gì? Nêu cách nhận biết. Bài 4. Đất mặn có đặc điểm gì? Bài 5. Đất bạc màu có đặc điểm gì? Bài 6. Nêu 2 biện pháp cải tạo đất chua. Bài 7. Nêu 2 biện pháp cải tạo đất mặn. Bài 8. Nêu 2 biện pháp cải tạo đất bạc màu. Bài 9. Luân canh là gì? Nêu tác dụng của luân canh. Bài 10. Giá thể trồng cây là gì? Bài 11. Kể tên 3 loại giá thể thường dùng. Bài 12. Nêu 3 yêu cầu của một giá thể tốt. Bài 13. Xơ dừa có ưu điểm gì khi dùng làm giá thể? Bài 14. Trấu hun có ưu điểm gì khi dùng làm giá thể? Bài 15. pH đất cho biết điều gì? Bài 16. Đất có pH = 5,0 là đất chua, trung tính hay kiềm? Vì sao? Bài 17. Nêu các bước xác định pH đất bằng giấy chỉ thị pH. Bài 18. Vì sao cần xác định độ chua, độ mặn của đất trước khi trồng?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh đất chua, đất mặn, đất bạc màu về nguyên nhân hình thành và biện pháp cải tạo. Bài 20. Giải thích vì sao bón vôi giúp cải tạo đất chua. Bài 21. Giải thích vì sao rửa mặn bằng nước ngọt giúp cải tạo đất mặn. Bài 22. Một thửa ruộng có pH = 4,8, đất chai cứng, nghèo mùn. Em hãy đề xuất kế hoạch cải tạo đất trong 1 vụ trồng. Bài 23. So sánh trồng cây trong đất và trồng cây trên giá thể (không dùng đất). Nêu ưu, nhược điểm mỗi cách. Bài 24. Em hãy thiết kế thí nghiệm đơn giản để so sánh khả năng giữ nước của 3 giá thể: xơ dừa, trấu hun, cát. Bài 25. Vì sao trồng cây che phủ đất vừa bảo vệ đất vừa cải tạo đất? Bài 26. Nêu 3 hậu quả của việc lạm dụng phân bón hóa học đối với đất trồng và đề xuất biện pháp khắc phục.
Đáp án
Bài 1. Phần rắn (chất khoáng, chất hữu cơ), phần lỏng (nước), phần khí (không khí trong đất). Bài 2. Khả năng cung cấp đủ nước, chất dinh dưỡng, không khí cho cây sinh trưởng, phát triển. Bài 3. Đất chua: pH < 6,5, nhiều ion H+, Al3+; nhận biết bằng giấy pH (chuyển màu đỏ/vàng) hoặc máy đo pH. Bài 4. Đất mặn: chứa nhiều muối hòa tan (NaCl...), cây khó hút nước, sinh trưởng kém. Bài 5. Đất bạc màu: nghèo mùn, nghèo dinh dưỡng, chai cứng, kết cấu xấu. Bài 6. Bón vôi; bón phân hữu cơ; trồng cây họ đậu. Bài 7. Rửa mặn bằng nước ngọt; bón phân hữu cơ; chọn cây chịu mặn. Bài 8. Bón phân hữu cơ; trồng cây họ đậu; luân canh; cày sâu. Bài 9. Luân canh là thay đổi cây trồng theo mùa vụ trên cùng một thửa đất. Tác dụng: cải thiện độ phì, hạn chế sâu bệnh, cân bằng dinh dưỡng. Bài 10. Giá thể là vật liệu làm môi trường cho rễ cây bám, sinh trưởng, thay thế hoặc bổ sung đất. Bài 11. Xơ dừa, trấu hun, đá perlite, than bùn, mùn cưa (kể 3 bất kì). Bài 12. Tơi xốp, thoáng khí; giữ ẩm và giữ dinh dưỡng tốt; sạch mầm bệnh, không độc hại; nhẹ, rẻ, dễ tìm. Bài 13. Giữ ẩm tốt, tơi xốp, nhẹ, dễ vận chuyển. Bài 14. Thoáng khí, sạch mầm bệnh, nhẹ, thoát nước tốt. Bài 15. pH cho biết độ chua, kiềm của đất. Bài 16. Đất chua, vì pH < 7 (dưới 6,5 là chua rõ). Bài 17. Lấy mẫu đất → trộn với nước cất, khuấy đều, để lắng → nhúng giấy chỉ thị pH vào dung dịch → so màu với thang chuẩn, đọc pH. Bài 18. Để chọn cây trồng phù hợp và biện pháp cải tạo đất phù hợp, tránh trồng cây không chịu được chua/mặn gây thiệt hại. Bài 19. Đất chua: do mưa rửa trôi, bón phân chua lâu ngày → bón vôi, phân hữu cơ. Đất mặn: do nước biển xâm nhập, tưới nước mặn → rửa mặn, phân hữu cơ. Đất bạc màu: do canh tác lâu không bồi dưỡng → phân hữu cơ, cây họ đậu, luân canh. Bài 20. Vôi (CaCO3) trung hòa ion H+, giảm độ chua, cung cấp Ca, cải thiện kết cấu đất. Bài 21. Nước ngọt hòa tan và rửa trôi muối trong đất ra khỏi tầng rễ, giảm nồng độ muối gây hại. Bài 22. Kế hoạch: bón vôi (theo liều lượng) để nâng pH; bón nhiều phân hữu cơ, phân chuồng hoai; cày sâu, phơi ải; trồng cây họ đậu hoặc cây cải tạo đất trước khi trồng cây chính; theo dõi pH sau cải tạo. Bài 23. Trồng trong đất: rẻ, gần tự nhiên, nhưng khó kiểm soát dinh dưỡng, sâu bệnh. Trồng trên giá thể: kiểm soát nước, dinh dưỡng tốt, sạch bệnh, nhưng chi phí cao, cần kĩ thuật. Bài 24. Thí nghiệm: lấy 3 cốc có lỗ thoát, cho lượng giá thể bằng nhau; đổ cùng lượng nước; hứng nước thoát ra; giá thể giữ nước tốt nhất là giá thể có lượng nước thoát ra ít nhất. Lặp lại 2–3 lần. Bài 25. Cây che phủ chống xói mòn, giữ ẩm; khi cây chết đi, lá rụng tạo mùn, tăng độ phì; rễ cây làm đất tơi xốp. Bài 26. Hậu quả: đất chai cứng, chua hóa, mất vi sinh vật có ích, ô nhiễm nước. Khắc phục: bón phân cân đối, tăng phân hữu cơ, luân canh, đo pH đất định kì.
