- Phạm vi: Toàn HK1 — Bài 1–21 (Công nghệ và đời sống; Hệ thống kĩ thuật; Công nghệ phổ biến; Một số công nghệ mới; Đánh giá công nghệ; Cách mạng công nghiệp; Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ; Bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật; Hình chiếu vuông góc; Hình cắt và mặt cắt; Hình chiếu trục đo; Hình chiếu phối cảnh; Biểu diễn quy ước ren; Bản vẽ cơ khí; Bản vẽ xây dựng; Vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính; Khái quát về thiết kế kĩ thuật; Quy trình thiết kế kĩ thuật; Những yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật; Nguyên tắc thiết kế kĩ thuật; Phương pháp, phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Công nghệ là gì? Nêu hai vai trò của công nghệ trong đời sống.
Bài 2. Hệ thống kĩ thuật gồm những thành phần nào? Cho một ví dụ.
Bài 3. Phân biệt công nghệ phổ biến và công nghệ mới, mỗi loại cho một ví dụ.
Bài 4. Nêu bốn tiêu chí đánh giá công nghệ.
Bài 5. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ tư gắn với những thành tựu nào?
Bài 6. Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì? Kể tên các khổ giấy tiêu chuẩn.
Bài 7. Hình chiếu vuông góc là gì? Kể tên ba hình chiếu vuông góc cơ bản và kích thước mỗi hình cho biết.
Bài 8. Phân biệt hình cắt và mặt cắt.
Bài 9. Hình chiếu trục đo và hình chiếu phối cảnh khác nhau ở điểm nào?
Bài 10. Vì sao cần biểu diễn quy ước ren? Ren ngoài và ren trong được biểu diễn như thế nào?
Bài 11. Bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng khác nhau về mục đích và nội dung như thế nào?
Bài 12. Trong bản vẽ nhà, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt là gì?
Bài 13. Vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính (CAD) có những ưu điểm gì?
Bài 14. Thiết kế kĩ thuật là gì?
Bài 15. Trình bày các bước cơ bản của quy trình thiết kế kĩ thuật.
Bài 16. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật.
Bài 17. Nêu các nguyên tắc thiết kế kĩ thuật.
Bài 18. Kể tên các phương pháp, phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một nhóm học sinh muốn thiết kế giá đỡ điện thoại để bàn. Hãy thực hiện quy trình thiết kế kĩ thuật: xác định nhu cầu, đề xuất hai giải pháp, chọn một giải pháp và nêu cách thử nghiệm, đánh giá.
Bài 20. Phân tích một sản phẩm công nghệ quen thuộc (ví dụ: nồi cơm điện) theo các ý: hệ thống kĩ thuật, công nghệ mới được ứng dụng (nếu có), tiêu chí đánh giá.
Bài 21. Một chi tiết máy có lỗ ren trong và rãnh bên trong. Hãy chọn loại hình biểu diễn phù hợp, giải thích lựa chọn và nêu các thông tin cần ghi thêm trên bản vẽ để chế tạo đúng.
Bài 22. So sánh bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng về mục đích, người sử dụng và hậu quả khi đọc sai bản vẽ. Lấy ví dụ minh họa cho mỗi loại.
Bài 23. Một công ty muốn chọn giữa hai công nghệ sản xuất: công nghệ A rẻ nhưng tiêu tốn nhiều năng lượng và thải nhiều chất thải; công nghệ B đắt hơn nhưng tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường. Hãy đánh giá hai công nghệ theo bốn tiêu chí và đưa ra lời khuyên có lập luận.
Bài 24. Hình chiếu phối cảnh và hình chiếu trục đo đều là hình biểu diễn ba chiều. Vì sao trong bản vẽ kĩ thuật dùng để chế tạo, người ta chủ yếu dùng hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo mà ít dùng hình chiếu phối cảnh?
Bài 25. Cách mạng công nghiệp 4.0 đã thay đổi thiết kế kĩ thuật như thế nào? Nêu hai ví dụ cụ thể về phương tiện hỗ trợ thiết kế trong thời đại 4.0.
Bài 26. Một học sinh cho rằng: "Thiết kế kĩ thuật chỉ là vẽ đẹp". Em có đồng ý không? Hãy phân tích để chứng minh thiết kế kĩ thuật là quá trình khoa học, gồm nhiều bước và nhiều yếu tố.
Bài 27. Hãy đề xuất thiết kế một chiếc bàn học thông minh cho học sinh lớp 10: nhu cầu, hai yếu tố ảnh hưởng, hai nguyên tắc thiết kế, phương tiện hỗ trợ và cách thử nghiệm.
Bài 28. Một địa phương muốn xây nhà văn hoá. Hãy nêu các loại bản vẽ cần có, nội dung chính của mỗi loại và vai trò của thiết kế kĩ thuật trong công trình này.
Đáp án
Bài 1. Công nghệ là hệ thống các giải pháp, quy trình, phương tiện và kiến thức nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Hai vai trò: nâng cao năng suất; cải thiện chất lượng cuộc sống; tiết kiệm thời gian, công sức; bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên.
Bài 2. Đầu vào, quá trình biến đổi, đầu ra. Ví dụ: hệ thống nấu cơm — đầu vào: gạo, nước, điện; quá trình: nấu; đầu ra: cơm chín.
Bài 3. Công nghệ phổ biến: dùng rộng rãi (ví dụ: xe máy). Công nghệ mới: mới xuất hiện, dựa trên khoa học hiện đại (ví dụ: trí tuệ nhân tạo).
Bài 4. Bốn trong các tiêu chí: hiệu quả kĩ thuật, hiệu quả kinh tế, tác động xã hội, tác động môi trường, an toàn.
Bài 5. Lần thứ nhất: máy hơi nước. Lần thứ tư: kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, robot.
Bài 6. Truyền đạt thông tin về hình dạng, kích thước, cấu tạo, vật liệu và yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm để chế tạo, lắp ráp, kiểm tra. Khổ giấy: A0, A1, A2, A3, A4.
Bài 7. Hình biểu diễn thu được khi chiếu vật thể lên mặt phẳng theo hướng vuông góc. Hình chiếu đứng: chiều dài, chiều cao. Hình chiếu bằng: chiều dài, chiều rộng. Hình chiếu cạnh: chiều rộng, chiều cao.
Bài 8. Hình cắt: hình biểu diễn phần vật thể còn lại sau khi tưởng tượng cắt bỏ một phần, gồm mặt cắt và phần vật thể phía sau mặt phẳng cắt. Mặt cắt: chỉ gồm phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt.
Bài 9. Trục đo: phép chiếu song song, kích thước theo các trục giữ tỉ lệ, dùng trong bản vẽ kĩ thuật. Phối cảnh: phép chiếu xuyên tâm, vật gần to – xa nhỏ, giống mắt người nhìn, dùng minh họa, trình bày ý tưởng.
Bài 10. Ren có bước nhỏ, vẽ chi tiết tốn thời gian và khó đọc nên dùng quy ước để đơn giản, thống nhất, dễ đọc. Ren ngoài: đỉnh ren nét liền đậm, chân ren nét liền mảnh. Ren trong: đỉnh ren nét liền mảnh, chân ren nét liền đậm.
Bài 11. Bản vẽ cơ khí: phục vụ chế tạo, lắp ráp chi tiết máy; nội dung: hình dạng, kích thước, dung sai, độ nhám, vật liệu. Bản vẽ xây dựng: phục vụ thi công công trình; nội dung: kiến trúc, kết cấu, điện – nước.
Bài 12. Mặt bằng: hình cắt ngang ngôi nhà ở độ cao khoảng 1,5 m, thể hiện bố trí các phòng. Mặt đứng: hình chiếu đứng thể hiện hình dáng bên ngoài. Mặt cắt: hình cắt dọc hoặc ngang thể hiện cấu tạo bên trong, chiều cao các tầng.
Bài 13. Vẽ nhanh, chính xác, dễ chỉnh sửa, dễ lưu trữ và chia sẻ, có thể mô phỏng ba chiều, xuất bản vẽ tự động.
Bài 14. Thiết kế kĩ thuật là quá trình tạo ra sản phẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm đáp ứng nhu cầu trên cơ sở khoa học và công nghệ.
Bài 15. Xác định vấn đề, nhu cầu → tìm hiểu thông tin, đề xuất giải pháp → lựa chọn giải pháp → thiết kế, chế tạo mẫu → thử nghiệm, đánh giá → hoàn thiện, trình bày.
Bài 16. Nhu cầu người dùng, điều kiện kinh tế, trình độ công nghệ, môi trường, pháp luật, văn hoá – xã hội.
Bài 17. Đáp ứng nhu cầu; an toàn; bền vững, thân thiện môi trường; khả thi về kĩ thuật và kinh tế; tính thẩm mĩ và tiện dụng.
Bài 18. Phần mềm CAD, mô hình, mô phỏng, in 3D, đo đạc thực nghiệm, bảng tính, tài liệu tra cứu.
Bài 19. Nhu cầu: đỡ điện thoại vững, điều chỉnh góc nhìn, gọn nhẹ. Hai giải pháp: giá đỡ chữ A bằng gỗ; giá đỡ kim loại gấp gọn. Chọn một giải pháp theo tiêu chí bền, rẻ, dễ làm. Thử nghiệm: đặt điện thoại các cỡ, kiểm tra độ vững, góc nhìn, độ bền; đánh giá và cải tiến.
Bài 20. Hệ thống kĩ thuật: đầu vào (gạo, nước, điện, nồi), quá trình (nấu, giữ ấm, ngắt điện tự động), đầu ra (cơm chín). Công nghệ mới: cảm biến nhiệt, điều khiển thông minh, lòng nồi chống dính. Tiêu chí: an toàn điện, tiết kiệm điện, độ bền, giá cả, tiện dụng.
Bài 21. Dùng hình cắt toàn bộ (hoặc bán phần nếu đối xứng) để thấy lỗ ren và rãnh bên trong. Ghi thêm: kí hiệu ren, đường kính, bước ren, dung sai, độ nhám, vật liệu, yêu cầu nhiệt luyện (nếu có).
Bài 22. Bản vẽ cơ khí: người dùng là kĩ sư, công nhân cơ khí; đọc sai gây chế tạo sai kích thước, lắp không vừa, hỏng máy. Ví dụ: đọc sai dung sai trục gây kẹt ổ bi. Bản vẽ xây dựng: người dùng là kiến trúc sư, kĩ sư xây dựng, thợ thi công; đọc sai gây thi công sai kết cấu, mất an toàn. Ví dụ: đọc sai kích thước dầm gây nứt sàn.
Bài 23. Đánh giá: kĩ thuật — cả hai đều sản xuất được, B hiện đại hơn; kinh tế — A rẻ ban đầu, B tiết kiệm dài hạn; môi trường — A ô nhiễm, B thân thiện; xã hội — B an toàn hơn cho cộng đồng. Lời khuyên: chọn B nếu đủ vốn đầu tư vì bền vững lâu dài; nếu vốn hạn chế, chọn A kèm biện pháp xử lí chất thải và lộ trình nâng cấp.
Bài 24. Vì hình chiếu vuông góc và trục đo giữ đúng tỉ lệ, đo đạc chính xác được, đủ thông tin chế tạo. Phối cảnh biến dạng theo khoảng cách (gần to – xa nhỏ) nên không đo chính xác được, chỉ phù hợp minh họa.
Bài 25. Thiết kế thông minh, kết nối dữ liệu, mô phỏng, sản xuất linh hoạt, rút ngắn thời gian. Ví dụ: phần mềm CAD/CAM tích hợp; in 3D tạo mẫu nhanh; mô phỏng số (digital twin) kiểm tra sản phẩm trước khi chế tạo thật.
Bài 26. Không đồng ý. Thiết kế kĩ thuật gồm: xác định nhu cầu, tìm hiểu thông tin, đề xuất và lựa chọn giải pháp, chế tạo mẫu, thử nghiệm, đánh giá, hoàn thiện. Vẽ chỉ là một công cụ thể hiện; thiết kế còn cần tính toán, thử nghiệm, cân nhắc yếu tố kinh tế, an toàn, môi trường.
Bài 27. Nhu cầu: mặt bàn điều chỉnh độ cao, có đèn, sạc, ngăn đựng đồ. Yếu tố ảnh hưởng: chiều cao học sinh, kinh tế, vật liệu, an toàn điện. Nguyên tắc: thiết kế vì con người, an toàn, bền vững. Phương tiện: CAD, mô hình, in 3D. Thử nghiệm: cho học sinh dùng thử, đo độ vững, độ sáng đèn, độ tiện dụng, rồi cải tiến.
Bài 28. Bản vẽ kiến trúc (hình dáng, bố trí phòng), bản vẽ kết cấu (móng, cột, dầm, sàn chịu lực), bản vẽ điện – nước (cấp điện, chiếu sáng, cấp thoát nước). Thiết kế kĩ thuật giúp công trình đáp ứng nhu cầu sử dụng, an toàn, bền vững, tiết kiệm chi phí và thi công đúng.
