- Phạm vi: Bài 1–15 (Công nghệ và đời sống; Hệ thống kĩ thuật; Công nghệ phổ biến; Một số công nghệ mới; Đánh giá công nghệ; Cách mạng công nghiệp; Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ; Bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật; Hình chiếu vuông góc; Hình cắt và mặt cắt; Hình chiếu trục đo; Hình chiếu phối cảnh; Biểu diễn quy ước ren; Bản vẽ cơ khí; Bản vẽ xây dựng)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Công nghệ là gì? Nêu hai vai trò của công nghệ trong đời sống.
Bài 2. Hệ thống kĩ thuật gồm những thành phần nào? Cho một ví dụ.
Bài 3. Nêu ba tiêu chí đánh giá công nghệ.
Bài 4. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có đặc trưng gì?
Bài 5. Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì?
Bài 6. Hình chiếu vuông góc là gì? Kể tên ba hình chiếu vuông góc cơ bản.
Bài 7. Hình cắt dùng để thể hiện điều gì? Phân biệt hình cắt và mặt cắt.
Bài 8. Hình chiếu trục đo là gì? Nêu tác dụng của hình chiếu trục đo.
Bài 9. Hình chiếu phối cảnh là gì? Nêu điểm khác biệt giữa hình chiếu phối cảnh và hình chiếu trục đo.
Bài 10. Vì sao cần biểu diễn quy ước ren trên bản vẽ kĩ thuật?
Bài 11. Ren ngoài và ren trong được biểu diễn quy ước như thế nào?
Bài 12. Bản vẽ cơ khí dùng để làm gì? Nêu nội dung chính của bản vẽ chi tiết.
Bài 13. Bản vẽ lắp dùng để làm gì?
Bài 14. Bản vẽ xây dựng gồm những nội dung nào?
Bài 15. Trong bản vẽ nhà, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt là gì?
Bài 16. Nêu hai ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ và công việc chính của mỗi ngành.
Bài 17. Tỉ lệ 1 : 5 có nghĩa là gì? Đường nét nào dùng để vẽ đường bao thấy?
Bài 18. Mặt cắt chập và mặt cắt rời khác nhau như thế nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một chi tiết có hình dạng bên ngoài đơn giản nhưng bên trong có nhiều lỗ, rãnh. Hãy chọn loại hình biểu diễn phù hợp để thể hiện chi tiết này và giải thích lựa chọn.
Bài 20. So sánh hình chiếu trục đo vuông góc đều và hình chiếu phối cảnh một điểm tụ về cách xây dựng hình, đặc điểm và ứng dụng.
Bài 21. Một công ty thiết kế bàn ghế học sinh. Hãy phân tích: nội dung cần có trong bản vẽ cơ khí của chiếc ghế; các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế; một nguyên tắc thiết kế cần áp dụng.
Bài 22. Vì sao cùng một ngôi nhà, bộ bản vẽ xây dựng lại cần cả bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kết cấu và bản vẽ hệ thống điện – nước? Điều gì xảy ra nếu thiếu một trong các bản vẽ đó?
Bài 23. Một bulông M10 dài 50 mm cần được thể hiện trên bản vẽ lắp. Hãy nêu cách biểu diễn quy ước ren của bulông và các thông tin cần ghi trên bản vẽ để chế tạo, lắp ráp đúng.
Bài 24. Hình chiếu phối cảnh thường được dùng khi trình bày ý tưởng thiết kế với khách hàng, còn hình chiếu vuông góc được dùng khi chế tạo. Hãy giải thích vì sao có sự phân biệt này.
Bài 25. Hãy phân tích một sản phẩm công nghệ quen thuộc (ví dụ: xe đạp điện) theo các ý: hệ thống kĩ thuật, công nghệ mới được ứng dụng, tiêu chí đánh giá.
Bài 26. Một học sinh cho rằng: "Hình chiếu phối cảnh thể hiện vật thể giống mắt người nhìn nên chính xác và đầy đủ hơn hình chiếu vuông góc". Em có đồng ý không? Vì sao?
Đáp án
Bài 1. Công nghệ là hệ thống các giải pháp, quy trình, phương tiện và kiến thức nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Hai vai trò: nâng cao năng suất; cải thiện chất lượng cuộc sống; tiết kiệm thời gian, công sức; bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên.
Bài 2. Đầu vào, quá trình biến đổi, đầu ra. Ví dụ: hệ thống nấu cơm — đầu vào: gạo, nước, điện; quá trình: nấu; đầu ra: cơm chín.
Bài 3. Ba trong các tiêu chí: hiệu quả kĩ thuật, hiệu quả kinh tế, tác động xã hội, tác động môi trường, an toàn.
Bài 4. Kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, robot, in 3D; sản xuất thông minh, linh hoạt.
Bài 5. Truyền đạt thông tin về hình dạng, kích thước, cấu tạo, vật liệu và yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm để chế tạo, lắp ráp, kiểm tra.
Bài 6. Hình biểu diễn thu được khi chiếu vật thể lên mặt phẳng theo hướng vuông góc. Ba hình: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh.
Bài 7. Hình cắt thể hiện cấu tạo bên trong của vật thể. Hình cắt gồm mặt cắt và phần vật thể phía sau mặt phẳng cắt; mặt cắt chỉ gồm phần tiếp xúc với mặt phẳng cắt.
Bài 8. Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của vật thể trên một mặt phẳng bằng phép chiếu song song. Tác dụng: giúp hình dung không gian ba chiều của vật thể trong một hình.
Bài 9. Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn ba chiều bằng phép chiếu xuyên tâm, vật gần to – xa nhỏ, giống mắt người nhìn. Khác trục đo: trục đo dùng phép chiếu song song, kích thước giữ tỉ lệ; phối cảnh dùng phép chiếu xuyên tâm, có cảm giác chiều sâu như mắt nhìn.
Bài 10. Ren có bước nhỏ, vẽ chi tiết tốn thời gian và khó đọc nên dùng quy ước để đơn giản, thống nhất, dễ đọc bản vẽ.
Bài 11. Ren ngoài: đường đỉnh ren nét liền đậm, đường chân ren nét liền mảnh. Ren trong: đường đỉnh ren nét liền mảnh, đường chân ren nét liền đậm.
Bài 12. Bản vẽ cơ khí phục vụ chế tạo, lắp ráp chi tiết máy, sản phẩm cơ khí. Bản vẽ chi tiết thể hiện: hình dạng, kích thước, dung sai, độ nhám, vật liệu, yêu cầu kĩ thuật của một chi tiết.
Bài 13. Thể hiện cách lắp ghép các chi tiết thành sản phẩm hoàn chỉnh, gồm vị trí tương quan, cách lắp và các yêu cầu lắp ráp.
Bài 14. Bản vẽ kiến trúc (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt), bản vẽ kết cấu (móng, cột, dầm, sàn), bản vẽ hệ thống điện, cấp – thoát nước và các bản vẽ liên quan.
Bài 15. Mặt bằng: hình cắt ngang ngôi nhà ở độ cao khoảng 1,5 m, thể hiện bố trí các phòng. Mặt đứng: hình chiếu đứng thể hiện hình dáng bên ngoài. Mặt cắt: hình cắt dọc hoặc ngang thể hiện cấu tạo bên trong, chiều cao các tầng.
Bài 16. Ví dụ: kĩ sư cơ khí — thiết kế, chế tạo, bảo trì máy móc; kĩ sư xây dựng — thiết kế, thi công công trình; kĩ sư điện — thiết kế, lắp đặt, vận hành hệ thống điện.
Bài 17. 1 : 5: hình vẽ nhỏ bằng 1/5 vật thật (tỉ lệ thu nhỏ). Đường bao thấy: nét liền đậm.
Bài 18. Mặt cắt chập: vẽ ngay trên hình chiếu tương ứng. Mặt cắt rời: vẽ tách riêng, đặt ngoài hình chiếu.
Bài 19. Dùng hình cắt (toàn bộ hoặc bán phần nếu đối xứng) vì hình chiếu vuông góc chỉ thể hiện bên ngoài, không thấy rõ lỗ, rãnh bên trong; hình cắt thể hiện cấu tạo bên trong, giúp chế tạo đúng.
Bài 20. Trục đo vuông góc đều: phép chiếu song song, ba trục đo góc 120°, kích thước theo các trục giữ tỉ lệ, dùng trong bản vẽ kĩ thuật để hình dung vật thể. Phối cảnh một điểm tụ: phép chiếu xuyên tâm, một điểm tụ, vật gần to – xa nhỏ, giống mắt nhìn, dùng minh họa, trình bày ý tưởng, quảng cáo.
Bài 21. Bản vẽ cơ khí của ghế: hình dạng, kích thước (chiều cao, mặt ngồi, tựa lưng), vật liệu, dung sai, độ nhám, yêu cầu lắp ráp. Yếu tố ảnh hưởng: chiều cao học sinh, kinh tế, vật liệu, thẩm mĩ. Nguyên tắc: thiết kế vì con người, an toàn, bền vững.
Bài 22. Mỗi loại bản vẽ phục vụ một khâu: kiến trúc — hình dáng, bố trí; kết cấu — chịu lực, an toàn; điện – nước — cấp điện, cấp thoát nước. Thiếu một loại: thi công không đủ thông tin, dễ sai sót, mất an toàn, phải sửa chữa tốn kém.
Bài 23. Biểu diễn quy ước ren: đường đỉnh ren nét liền đậm, đường chân ren nét liền mảnh, ghi kí hiệu ren M10, chiều dài 50 mm, bước ren, vật liệu, cấp chính xác, yêu cầu lắp ghép.
Bài 24. Phối cảnh giống mắt nhìn, trực quan, dễ hiểu với người không chuyên nên phù hợp trình bày ý tưởng. Hình chiếu vuông góc cho kích thước chính xác theo từng hướng nên phù hợp chế tạo, kiểm tra.
Bài 25. Hệ thống kĩ thuật: đầu vào (pin, động cơ điện, khung, bánh xe), quá trình (lắp ráp, kiểm tra), đầu ra (xe hoàn chỉnh). Công nghệ mới: pin lithium, động cơ điện hiệu suất cao, điều khiển thông minh. Tiêu chí đánh giá: an toàn, hiệu quả kinh tế, môi trường (không khí thải), tiện dụng.
Bài 26. Không đồng ý. Phối cảnh trực quan nhưng kích thước bị biến dạng theo khoảng cách, không đo đạc chính xác được. Hình chiếu vuông góc giữ đúng kích thước theo từng hướng nên là cơ sở chế tạo; hai loại hình bổ sung cho nhau.
