Phạm vi: Bài 1–14 (Trồng trọt; Cây trồng và các yếu tố chính; Đất trồng; Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất; Giá thể; Thực hành xác định độ chua, độ mặn của đất; Phân bón; Sử dụng và bảo quản phân bón; Công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón; Thực hành nhận biết phân bón hoá học; Giống cây trồng; Phương pháp chọn, tạo giống; Nhân giống cây trồng; Thực hành nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp ghép)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Phân bón là gì? Nêu vai trò của phân bón. Bài 2. Kể tên 3 nhóm phân bón chính. Bài 3. Phân hữu cơ có ưu điểm gì? Bài 4. Phân hóa học có ưu điểm và hạn chế gì? Bài 5. Phân vi sinh là gì? Nêu 2 tác dụng của phân vi sinh. Bài 6. Nêu 4 nguyên tắc sử dụng phân bón hợp lí. Bài 7. Vì sao bón phân quá liều gây hại cho cây và môi trường? Bài 8. Nêu cách bảo quản phân bón hóa học đúng. Bài 9. Phân đạm urê có đặc điểm nhận biết nào? Bài 10. Phân lân có đặc điểm nhận biết nào? Bài 11. Phân kali có đặc điểm nhận biết nào? Bài 12. Giống cây trồng có vai trò gì? Bài 13. Kể tên 4 phương pháp chọn, tạo giống cây trồng. Bài 14. Nhân giống hữu tính là gì? Cho ví dụ. Bài 15. Nhân giống vô tính là gì? Cho ví dụ. Bài 16. Ghép cây là gì? Nêu 2 yêu cầu kĩ thuật khi ghép. Bài 17. Gốc ghép có vai trò gì? Bài 18. Cành ghép (mắt ghép) có vai trò gì?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh phân hữu cơ, phân hóa học, phân vi sinh về nguồn gốc, tác dụng, hạn chế. Bài 20. Một người nông dân bón rất nhiều phân đạm cho rau nhưng rau vẫn vàng lá, đất ngày càng chai cứng. Em hãy giải thích và tư vấn cách khắc phục. Bài 21. Trình bày quy trình ghép mắt cây ăn quả (chọn gốc ghép, lấy mắt ghép, ghép, buộc, chăm sóc). Bài 22. Vì sao khi ghép cây cần để tượng tầng cambium của gốc ghép và cành ghép tiếp xúc nhau? Bài 23. So sánh nhân giống hữu tính và nhân giống vô tính. Trường hợp nào nên dùng mỗi phương pháp? Bài 24. Em hãy đề xuất kế hoạch nhân giống cây xoài ngon của gia đình để giữ nguyên đặc tính tốt của cây mẹ. Bài 25. Nêu các lưu ý an toàn khi thực hành nhận biết phân bón hóa học. Bài 26. Vì sao phân vi sinh được coi là phân bón thân thiện với môi trường?
Đáp án
Bài 1. Phân bón là chất cung cấp dinh dưỡng cho cây; giúp cây sinh trưởng, tăng năng suất, chất lượng. Bài 2. Phân hữu cơ, phân hóa học (vô cơ), phân vi sinh. Bài 3. Giàu mùn, cải tạo đất, tác dụng bền, an toàn môi trường. Bài 4. Ưu điểm: dinh dưỡng cao, tác dụng nhanh, dễ sử dụng. Hạn chế: lạm dụng gây chai đất, ô nhiễm, ngộ độc cây. Bài 5. Phân chứa vi sinh vật có ích. Tác dụng: cố định đạm, phân giải lân, phân hủy chất hữu cơ, cải tạo đất. Bài 6. Đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm, đúng cách. Bài 7. Gây ngộ độc, cháy rễ; chai đất; ô nhiễm đất, nước; tốn chi phí. Bài 8. Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nắng trực tiếp; đậy kín bao; không trộn lẫn tùy tiện; xa thực phẩm, nguồn nước. Bài 9. Hạt màu trắng, dễ tan trong nước. Bài 10. Dạng bột, màu xám/nâu, khó tan trong nước. Bài 11. Tinh thể màu đỏ gạch hoặc trắng, tan trong nước. Bài 12. Quyết định năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi. Bài 13. Chọn lọc, lai tạo, gây đột biến, nuôi cấy mô. Bài 14. Nhân giống bằng hạt (gieo hạt). Ví dụ: gieo hạt lúa, hạt xoài. Bài 15. Nhân giống từ cơ quan sinh dưỡng (cành, mắt, mô). Ví dụ: giâm cành hoa hồng, ghép xoài. Bài 16. Ghép là gắn cành/mắt của cây mẹ lên gốc ghép để tạo cây mới. Yêu cầu: gốc ghép khỏe, cành ghép tốt; tượng tầng tiếp xúc nhau; dụng cụ sạch, sắc. Bài 17. Cung cấp bộ rễ, nuôi dưỡng cành ghép. Bài 18. Mang đặc tính tốt của cây mẹ (quả ngon, năng suất cao). Bài 19. Hữu cơ: từ chất thải động, thực vật; cải tạo đất, tác dụng chậm bền; dinh dưỡng thấp. Hóa học: sản xuất công nghiệp; dinh dưỡng cao, nhanh; lạm dụng hại đất. Vi sinh: chứa vi sinh vật có ích; thân thiện môi trường; hiệu quả phụ thuộc điều kiện. Bài 20. Giải thích: bón thừa đạm gây mất cân đối dinh dưỡng, cây yếu, đất chai cứng, vi sinh vật có ích bị hại; rau vàng lá có thể do thiếu vi lượng hoặc ngộ độc. Tư vấn: giảm đạm, bón cân đối NPK, tăng phân hữu cơ, kiểm tra pH đất, tưới đủ nước. Bài 21. Chọn gốc ghép khỏe, sạch bệnh → lấy mắt ghép từ cây mẹ tốt → rạch vỏ gốc ghép, đặt mắt ghép sao cho tượng tầng tiếp xúc → buộc cố định → chăm sóc, tưới đủ ẩm, tháo băng sau khi mắt sống. Bài 22. Tượng tầng là mô phân sinh tạo mạch gỗ, mạch rây; chỉ khi tượng tầng tiếp xúc nhau, mạch dẫn mới nối liền, cành ghép mới nhận được nước, dinh dưỡng từ gốc ghép và sống được. Bài 23. Hữu tính: cây con đa dạng, rễ khỏe, lâu ra hoa, có thể không giữ đặc tính mẹ; dùng khi tạo giống mới, trồng cây lấy gỗ. Vô tính: giữ nguyên đặc tính mẹ, nhanh ra hoa kết quả; dùng khi cần nhân nhanh cây tốt, cây ăn quả. Bài 24. Kế hoạch: chọn cây xoài mẹ quả ngon, khỏe → nhân bằng ghép (mắt hoặc cành) lên gốc ghép khỏe → chăm sóc cây con → trồng và theo dõi. Bài 25. Đeo găng tay, khẩu trang; không nếm phân bón; không hít trực tiếp; rửa tay sau thực hành; dọn vệ sinh dụng cụ. Bài 26. Vì phân vi sinh dùng vi sinh vật có ích, không chứa hóa chất độc hại, cải tạo đất, giảm ô nhiễm, an toàn cho cây và con người.
