Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng? A. Sông Hồng có mùa lũ tháng 6–10, mùa cạn tháng 11–5 năm sau. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Lưu lượng mùa lũ chiếm khoảng 75% tổng lưu lượng năm. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Sông Hồng là sông lớn ở miền Bắc Việt Nam, bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy qua nhiều tỉnh rồi đổ ra vịnh Bắc Bộ. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Để phân tích chế độ nước sông Hồng, cần dựa vào bảng số liệu lưu lượng nước trung bình các tháng và biểu đồ lưu lượng.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu hỏi: Tháng 8 sông Hồng có lưu lượng 4 000 m³/s, tháng 3 chỉ có 800 m³/s. Hãy nhận xét sự chênh lệch và nêu một biện pháp ứng phó.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Chênh lệch gấp 5 lần, cho thấy chế độ nước phân mùa rất rõ rệt. Biện pháp ứng phó là xây dựng hồ chứa thượng nguồn để giữ nước mùa lũ, bổ sung nước mùa cạn và giảm nguy cơ ngập lụt hạ lưu.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tầng đối lưu có đặc điểm gì? Vì sao nói tầng đối lưu có vai trò quan trọng nhất đối với con người?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu ba nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Gió Mậu dịch thổi từ đâu về đâu? Gió Tây ôn đới thổi từ đâu về đâu?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Sông Hồng có mùa lũ tháng 6–10, mùa cạn tháng 11–5 năm sau."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Lưu lượng mùa lũ chiếm khoảng 75% tổng lưu lượng năm."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Sông Hồng là sông lớn ở miền Bắc Việt Nam, bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy qua nhiều tỉnh rồi đổ ra vịnh Bắc Bộ."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Để phân tích chế độ nước sông Hồng, cần dựa vào bảng số liệu lưu lượng nước trung bình các tháng và biểu đồ lưu lượng."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Sông Hồng là sông lớn ở miền Bắc Việt Nam, bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy qua nhiều tỉnh rồi đổ ra vịnh Bắc Bộ. Lưu vực sông Hồng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa phân bố không đều theo mùa, quyết định chế độ nước của sông.
- Tổng kết ghi nhớ: Sông Hồng có mùa lũ tháng 6–10, mùa cạn tháng 11–5 năm sau.; Lưu lượng mùa lũ chiếm khoảng 75% tổng lưu lượng năm.; Hồ chứa và đê điều giúp điều tiết dòng chảy, giảm lũ và bổ sung nước mùa cạn.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu hỏi: Tháng 8 sông Hồng có lưu lượng 4 000 m³/s, tháng 3 chỉ có 800 m³/s. Hãy nhận xét sự chênh lệch và nêu một biện pháp ứng phó.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng (Sông Hồng có mùa lũ tháng 6–10, mùa cạn tháng 11–5 năm sau.; Lưu lượng mùa lũ chiếm khoảng 75% tổng lưu lượng năm.; Hồ chứa và đê điều giúp điều tiết dòng chảy, giảm lũ và bổ sung nước mùa cạn.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Chênh lệch gấp 5 lần, cho thấy chế độ nước phân mùa rất rõ rệt. Biện pháp ứng phó là xây dựng hồ chứa thượng nguồn để giữ nước mùa lũ, bổ sung nước mùa cạn và giảm nguy cơ ngập lụt hạ lưu.
- Bài 4: Tầng đối lưu dày 8–16 km, chứa phần lớn hơi nước và các hiện tượng thời tiết; nhiệt độ giảm theo độ cao. Đây là tầng con người sinh sống, diễn ra mưa, gió, bão nên quan trọng nhất.
- Bài 5: Vĩ độ địa lí, độ cao địa hình, mặt đệm, dòng biển, vị trí gần/xa biển (nêu đúng 3 trong 5 nhân tố là đạt).
- Bài 6: Gió Mậu dịch: từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo. Gió Tây ôn đới: từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới.
