Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 12: Nước biển và đại dương? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Nước biển chiếm 97,5% lượng nước, độ muối trung bình khoảng .
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 12: Nước biển và đại dương, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Sóng do gió; thủy triều do lực hút Mặt Trăng, Mặt Trời; dòng biển gồm dòng nóng và dòng lạnh. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 12: Nước biển và đại dương, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Nước biển và đại dương chiếm khoảng 97,5% lượng nước trên Trái Đất, phủ gần 71% diện tích bề mặt hành tinh. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 12: Nước biển và đại dương, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Nhiệt độ nước biển thay đổi theo vĩ độ và độ sâu. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 12: Nước biển và đại dương, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu hỏi: Vì sao ven biển phía tây Nam Mỹ khô hạn, hình thành hoang mạc Atacama?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 12: Nước biển và đại dương để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Vì ven biển này có dòng biển lạnh Peru (Humboldt) chảy qua. Không khí trên dòng biển lạnh bị lạnh đi, hơi nước ngưng kết ít, gây khô hạn kéo dài, hình thành hoang mạc Atacama – một trong những nơi khô nhất thế giới.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Phong hoá là gì? Nêu ba tác nhân gây phong hoá.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Bóc mòn khác phong hoá ở điểm nào?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu thành phần của không khí và tỉ lệ của hai thành phần chính.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Nước biển chiếm 97,5% lượng nước, độ muối trung bình khoảng ."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Sóng do gió; thủy triều do lực hút Mặt Trăng, Mặt Trời; dòng biển gồm dòng nóng và dòng lạnh."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Nước biển và đại dương chiếm khoảng 97,5% lượng nước trên Trái Đất, phủ gần 71% diện tích bề mặt hành tinh."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Nhiệt độ nước biển thay đổi theo vĩ độ và độ sâu."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Nước biển và đại dương chiếm khoảng 97,5% lượng nước trên Trái Đất, phủ gần 71% diện tích bề mặt hành tinh. Nước biển có độ muối trung bình khoảng , do hòa tan các muối khoáng từ lục địa đưa ra và từ hoạt động núi lửa dưới đáy biển.
- Tổng kết ghi nhớ: Nước biển chiếm 97,5% lượng nước, độ muối trung bình khoảng .; Sóng do gió; thủy triều do lực hút Mặt Trăng, Mặt Trời; dòng biển gồm dòng nóng và dòng lạnh.; Dòng biển ảnh hưởng đến khí hậu và lượng mưa vùng ven bờ.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu hỏi: Vì sao ven biển phía tây Nam Mỹ khô hạn, hình thành hoang mạc Atacama?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 12: Nước biển và đại dương (Nước biển chiếm 97,5% lượng nước, độ muối trung bình khoảng .; Sóng do gió; thủy triều do lực hút Mặt Trăng, Mặt Trời; dòng biển gồm dòng nóng và dòng lạnh.; Dòng biển ảnh hưởng đến khí hậu và lượng mưa vùng ven bờ.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Vì ven biển này có dòng biển lạnh Peru (Humboldt) chảy qua. Không khí trên dòng biển lạnh bị lạnh đi, hơi nước ngưng kết ít, gây khô hạn kéo dài, hình thành hoang mạc Atacama – một trong những nơi khô nhất thế giới.
- Bài 4: Phong hoá là quá trình phá huỷ, biến đổi đá tại chỗ. Tác nhân: nhiệt độ, nước, sinh vật, hoạt động của con người.
- Bài 5: Phong hoá phá huỷ đá tại chỗ, không di chuyển vật liệu; bóc mòn dời chuyển vật liệu đã phong hoá khỏi vị trí ban đầu (do nước, gió, băng...).
- Bài 6: Không khí gồm ni-tơ (78,1%), ô-xi (20,9%), các khí khác (ác-gon, các-bon-níc, hơi nước, ô-zôn...) chiếm khoảng 1%.
