Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế? A. Nguồn lực gồm hai nhóm: tự nhiên và kinh tế – xã hội. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Nguồn lực tự nhiên là cơ sở vật chất cho sản xuất. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng hợp các điều kiện, yếu tố được sử dụng để phát triển kinh tế của một quốc gia hay lãnh thổ. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Nguồn lực tự nhiên bao gồm vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước, khoáng sản, sinh vật và biển.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu hỏi: Vì sao Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản nhưng vẫn là nước phát triển hàng đầu thế giới?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Nhật Bản thiếu khoáng sản và diện tích đất canh tác hạn chế, nhưng nước này có nguồn lao động trình độ cao, khoa học – công nghệ tiên tiến, chính sách phát triển phù hợp và khả năng nhập khẩu nguyên liệu, xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao. Ví dụ này cho thấy nguồn lực kinh tế – xã hội, nhất là con người và công nghệ, có thể bù đắp hạn chế của nguồn lực tự nhiên.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Năng lượng tái tạo gồm những nguồn nào? Cho ví dụ.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu tác động tiêu cực của công nghiệp đối với môi trường.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Nguồn lực gồm hai nhóm: tự nhiên và kinh tế – xã hội."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Nguồn lực tự nhiên là cơ sở vật chất cho sản xuất."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng hợp các điều kiện, yếu tố được sử dụng để phát triển kinh tế của một quốc gia hay lãnh thổ."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Nguồn lực tự nhiên bao gồm vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước, khoáng sản, sinh vật và biển."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng hợp các điều kiện, yếu tố được sử dụng để phát triển kinh tế của một quốc gia hay lãnh thổ. Nguồn lực gồm hai nhóm lớn: nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế – xã hội.
- Tổng kết ghi nhớ: Nguồn lực gồm hai nhóm: tự nhiên và kinh tế – xã hội.; Nguồn lực tự nhiên là cơ sở vật chất cho sản xuất.; Con người, vốn, khoa học – công nghệ ngày càng giữ vai trò quyết định.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu hỏi: Vì sao Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản nhưng vẫn là nước phát triển hàng đầu thế giới?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế (Nguồn lực gồm hai nhóm: tự nhiên và kinh tế – xã hội.; Nguồn lực tự nhiên là cơ sở vật chất cho sản xuất.; Con người, vốn, khoa học – công nghệ ngày càng giữ vai trò quyết định.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Nhật Bản thiếu khoáng sản và diện tích đất canh tác hạn chế, nhưng nước này có nguồn lao động trình độ cao, khoa học – công nghệ tiên tiến, chính sách phát triển phù hợp và khả năng nhập khẩu nguyên liệu, xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao. Ví dụ này cho thấy nguồn lực kinh tế – xã hội, nhất là con người và công nghệ, có thể bù đắp hạn chế của nguồn lực tự nhiên.
- Bài 4: Trình độ phát triển kinh tế; mức sống dân cư; phân bố dân cư và lao động; khoa học – công nghệ; chính sách; hội nhập quốc tế.
- Bài 5: Năng lượng Mặt Trời, gió, thủy năng, địa nhiệt, sinh khối, thủy triều, sóng biển.
- Bài 6: Ô nhiễm không khí, nước, đất; suy giảm tài nguyên; tiếng ồn; sự cố môi trường; góp phần gây biến đổi khí hậu.
