Phạm vi: Bài 19–33 (dân số, phân bố dân cư, đô thị hóa; nguồn lực, cơ cấu kinh tế; địa lí các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ — vai trò, đặc điểm, cơ cấu, nhân tố ảnh hưởng; tổ chức lãnh thổ công nghiệp; tác động của công nghiệp đối với môi trường, năng lượng tái tạo; cơ cấu, vai trò, đặc điểm của ngành dịch vụ).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu khái niệm đô thị hóa và ba biểu hiện của đô thị hóa.
Bài 2. Kể tên các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Bài 3. Phân biệt điểm công nghiệp và khu công nghiệp tập trung.
Bài 4. Trung tâm công nghiệp có đặc điểm gì?
Bài 5. Nêu vai trò của ngành dịch vụ.
Bài 6. Nêu đặc điểm của ngành dịch vụ.
Bài 7. Kể tên các nhóm ngành dịch vụ chính.
Bài 8. Nêu vai trò của ngành giao thông vận tải.
Bài 9. Kể tên các loại hình giao thông vận tải và ưu điểm của mỗi loại.
Bài 10. Ngành bưu chính – viễn thông có vai trò gì?
Bài 11. Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
Bài 12. Năng lượng tái tạo gồm những nguồn nào? Cho ví dụ.
Bài 13. Nêu tác động tiêu cực của công nghiệp đối với môi trường.
Bài 14. Nêu các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do công nghiệp gây ra.
Bài 15. Vì sao ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong GDP của các nước phát triển?
Bài 16. Tính tỉ suất gia tăng dân số thực tế của một nước có tỉ suất sinh thô 16‰, tử thô 7‰, nhập cư 3‰, xuất cư 2‰.
Bài 17. Một quốc gia có GDP 500 tỉ USD, dân số 100 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người.
Bài 18. Kể tên ba ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp.
Bài 20. So sánh khu công nghiệp tập trung và trung tâm công nghiệp.
Bài 21. Phân tích vai trò của giao thông vận tải đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Lấy ví dụ ở Việt Nam.
Bài 22. Giải thích vì sao các nước phát triển chuyển dịch sang sử dụng năng lượng tái tạo.
Bài 23. Một nước có cơ cấu GDP: nông nghiệp 5%, công nghiệp – xây dựng 30%, dịch vụ 65%. Nhận xét và giải thích cơ cấu này.
Bài 24. Cho bảng số liệu tỉ trọng dịch vụ trong GDP của một nước: 2010: 40%; 2015: 46%; 2020: 52%. Vẽ biểu đồ cột và nhận xét.
Bài 25. Phân tích mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp và vấn đề môi trường. Nêu hướng phát triển công nghiệp bền vững.
Bài 26. Nêu các điều kiện để phát triển ngành du lịch ở một địa phương. Liên hệ địa phương em.
Đáp án
Bài 1. Đô thị hóa là quá trình tăng số lượng, quy mô đô thị và tỉ lệ dân thành thị. Biểu hiện: số đô thị tăng; tỉ lệ dân thành thị tăng; lối sống đô thị lan rộng; cơ cấu lao động chuyển dịch sang phi nông nghiệp. Bài 2. Điểm công nghiệp; khu công nghiệp tập trung; trung tâm công nghiệp; vùng công nghiệp. Bài 3. Điểm công nghiệp: một hoặc vài xí nghiệp, quy mô nhỏ, ít liên hệ. Khu công nghiệp tập trung: nhiều xí nghiệp có liên hệ sản xuất, dùng chung hạ tầng, không có dân cư sinh sống. Bài 4. Gắn với đô thị; gồm nhiều khu, điểm công nghiệp và xí nghiệp; có cơ sở hạ tầng, dịch vụ đồng bộ; quy mô lớn hơn khu công nghiệp. Bài 5. Thúc đẩy sản xuất, lưu thông; tạo việc làm; nâng cao đời sống; đóng góp lớn vào GDP; thúc đẩy hội nhập quốc tế. Bài 6. Sản phẩm thường vô hình, gắn với nhu cầu trực tiếp; không lưu kho được; chất lượng phụ thuộc trình độ lao động và công nghệ; phân bố gắn với dân cư, thị trường. Bài 7. Giao thông vận tải; bưu chính – viễn thông; thương mại; tài chính – ngân hàng; du lịch; giáo dục, y tế, văn hóa... Bài 8. Nối liền sản xuất với tiêu thụ; thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ; khai thác tài nguyên; phục vụ đời sống, quốc phòng, giao lưu văn hóa. Bài 9. Đường bộ: linh hoạt, thích hợp cự li ngắn, trung bình. Đường sắt: khối lượng lớn, cự li dài. Đường biển: rẻ, khối lượng rất lớn, hàng nặng cồng kềnh. Đường hàng không: nhanh nhất, hàng nhẹ giá trị cao. Đường ống: vận chuyển dầu, khí. Bài 10. Truyền tải thông tin nhanh chóng, chính xác; kết nối con người, tổ chức; hỗ trợ quản lí, sản xuất, kinh doanh. Bài 11. Trình độ phát triển kinh tế; mức sống dân cư; phân bố dân cư và lao động; khoa học – công nghệ; chính sách; hội nhập quốc tế. Bài 12. Năng lượng Mặt Trời, gió, thủy năng, địa nhiệt, sinh khối, thủy triều, sóng biển. Bài 13. Ô nhiễm không khí, nước, đất; suy giảm tài nguyên; tiếng ồn; sự cố môi trường; góp phần gây biến đổi khí hậu. Bài 14. Công nghệ sạch; xử lí khí thải, nước thải, chất thải; tái chế; năng lượng tái tạo; quy hoạch khu công nghiệp hợp lí; giám sát, xử phạt vi phạm môi trường. Bài 15. Nhu cầu dịch vụ tăng theo mức sống; công nghiệp, nông nghiệp hiện đại cần nhiều dịch vụ hỗ trợ; dịch vụ tạo giá trị gia tăng cao; toàn cầu hóa thúc đẩy thương mại dịch vụ. Bài 16. Gia tăng tự nhiên = 16‰ − 7‰ = 9‰. Gia tăng cơ học = 3‰ − 2‰ = 1‰. Gia tăng thực tế = 10‰ = 1,0%. Bài 17. 500 tỉ / 100 triệu = 5.000 USD/người. Bài 18. Dệt may, da giày, chế biến thực phẩm (chế biến thủy sản, đồ gỗ...). Bài 19. Vị trí địa lí; tự nhiên (khoáng sản, đất, nước, khí hậu, năng lượng); kinh tế – xã hội (dân cư, lao động, vốn, khoa học – công nghệ, thị trường, chính sách, hạ tầng). Bài 20. Khu công nghiệp tập trung: ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống, dùng chung hạ tầng. Trung tâm công nghiệp: gắn với đô thị, quy mô lớn hơn, gồm nhiều khu, điểm công nghiệp, có dân cư và dịch vụ đô thị. Bài 21. Giao thông thúc đẩy lưu thông hàng hóa, khai thác tài nguyên, phân công lao động, đô thị hóa, đời sống. Ví dụ: đường cao tốc Bắc – Nam, cảng Cát Lái, sân bay Nội Bài thúc đẩy kinh tế vùng. Bài 22. Năng lượng hóa thạch cạn kiệt, gây ô nhiễm, biến đổi khí hậu; năng lượng tái tạo sạch, bền vững, giá thành ngày càng rẻ, đảm bảo an ninh năng lượng. Bài 23. Cơ cấu rất hiện đại: dịch vụ chiếm 65%, nông nghiệp chỉ 5% — nền kinh tế phát triển cao, đô thị hóa cao, nhu cầu dịch vụ lớn. Bài 24. Biểu đồ cột ba cột tăng dần (40%, 46%, 52%). Nhận xét: tỉ trọng dịch vụ tăng liên tục, tăng 12 điểm % trong 10 năm. Bài 25. Công nghiệp thúc đẩy tăng trưởng nhưng gây ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên. Hướng bền vững: công nghệ sạch, tiết kiệm tài nguyên, tái chế, năng lượng tái tạo, kinh tế tuần hoàn, kiểm soát môi trường. Bài 26. Tài nguyên du lịch; hạ tầng; nhân lực; chính sách, an ninh; thị trường khách; bảo vệ môi trường. Liên hệ: học sinh nêu địa phương mình và phân tích các điều kiện cụ thể.
