Phạm vi: Toàn bộ Học kì 2 — Bài 19–40 (dân số, phân bố dân cư, đô thị hóa; nguồn lực, cơ cấu kinh tế; địa lí các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; môi trường, tài nguyên thiên nhiên; phát triển bền vững và tăng trưởng xanh).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu khái niệm tài nguyên thiên nhiên và phân loại theo khả năng tái tạo.
Bài 2. Tài nguyên tái tạo và tài nguyên không tái tạo khác nhau như thế nào? Cho ví dụ.
Bài 3. Nêu các nguyên nhân gây suy giảm tài nguyên thiên nhiên.
Bài 4. Ô nhiễm môi trường là gì? Kể tên các dạng ô nhiễm chính.
Bài 5. Nêu hậu quả của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe và môi trường.
Bài 6. Nêu các biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Bài 7. Định nghĩa phát triển bền vững.
Bài 8. Nêu ba trụ cột của phát triển bền vững.
Bài 9. Định nghĩa tăng trưởng xanh.
Bài 10. Kể tên các biểu hiện của tăng trưởng xanh.
Bài 11. Nêu vai trò của ngành du lịch.
Bài 12. Kể tên các loại hình du lịch chính.
Bài 13. Nêu vai trò của ngành thương mại.
Bài 14. Phân biệt thương mại nội địa và thương mại quốc tế.
Bài 15. Nêu vai trò của ngành tài chính – ngân hàng.
Bài 16. Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành thương mại.
Bài 17. Vì sao cần phát triển bền vững? Nêu ví dụ thực tế.
Bài 18. Một nước có tỉ suất sinh thô 14‰, tử thô 6‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Cho ví dụ.
Bài 20. So sánh phát triển bền vững và tăng trưởng xanh.
Bài 21. Phân tích các nguyên nhân gây biến đổi khí hậu và hậu quả của nó đối với Việt Nam.
Bài 22. Nêu các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
Bài 23. Phân tích vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam. Nêu các điều kiện phát triển du lịch của một điểm du lịch mà em biết.
Bài 24. Một nước có cơ cấu GDP: nông nghiệp 35%, công nghiệp – xây dựng 30%, dịch vụ 35%. Nhận xét trình độ phát triển và hướng chuyển dịch cần thiết.
Bài 25. Cho bảng số liệu cơ cấu GDP của một nước (%): 2010: nông nghiệp 25, công nghiệp 35, dịch vụ 40; 2020: nông nghiệp 15, công nghiệp 33, dịch vụ 52. Vẽ biểu đồ miền (hoặc cột chồng) và nhận xét.
Bài 26. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở Việt Nam.
Bài 27. Nêu các hành động cụ thể mà học sinh có thể làm để góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Bài 28. Trình bày các giải pháp thực hiện tăng trưởng xanh ở Việt Nam.
Đáp án
Bài 1. Tài nguyên thiên nhiên là các thành phần của tự nhiên được con người khai thác, sử dụng cho đời sống và sản xuất. Phân loại: tái tạo, không tái tạo, vô hạn (năng lượng Mặt Trời, gió, thủy triều...). Bài 2. Tái tạo: có thể phục hồi sau khai thác nếu sử dụng hợp lí (rừng, nước, đất, sinh vật). Không tái tạo: cạn kiệt sau khai thác, không phục hồi trong thời gian ngắn (than, dầu mỏ, khoáng sản kim loại). Bài 3. Khai thác quá mức; sử dụng lãng phí; ô nhiễm; phá rừng; biến đổi khí hậu; quản lí kém. Bài 4. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường gây hại cho con người và sinh vật. Các dạng: ô nhiễm không khí, nước, đất, tiếng ồn, ánh sáng, chất thải rắn. Bài 5. Gây bệnh hô hấp, tim mạch, ung thư; mưa a-xít làm hỏng công trình, đất, cây trồng; góp phần gây biến đổi khí hậu. Bài 6. Sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên; tái chế, tái sử dụng; trồng rừng, bảo vệ rừng; xử lí chất thải; năng lượng sạch; giáo dục, nâng cao ý thức; pháp luật và quản lí. Bài 7. Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Bài 8. Kinh tế – xã hội – môi trường. Bài 9. Tăng trưởng xanh là mô hình tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu. Bài 10. Năng lượng tái tạo; kinh tế tuần hoàn; giao thông công cộng; công trình xanh; công nghệ sạch; bảo vệ hệ sinh thái. Bài 11. Tạo việc làm, thu nhập, ngoại tệ; thúc đẩy các ngành khác; giao lưu văn hóa; quảng bá hình ảnh đất nước. Bài 12. Du lịch sinh thái; du lịch văn hóa – lịch sử; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch mạo hiểm; du lịch cộng đồng... Bài 13. Nối liền sản xuất với tiêu thụ; điều tiết cung – cầu; thúc đẩy phân công lao động; mở rộng thị trường; đóng góp GDP, việc làm. Bài 14. Nội địa: mua bán trong một quốc gia. Quốc tế: trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia (xuất, nhập khẩu). Bài 15. Huy động, phân phối vốn; thanh toán; hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và đời sống; ổn định kinh tế vĩ mô. Bài 16. Trình độ phát triển kinh tế, sức mua; phân bố dân cư, đô thị hóa; hạ tầng giao thông, kho bãi; khoa học – công nghệ (thương mại điện tử); chính sách, hội nhập. Bài 17. Vì tài nguyên có hạn, môi trường đang suy thoái, biến đổi khí hậu đe dọa tương lai. Ví dụ: phá rừng gây lũ lụt, hạn hán; ô nhiễm sông gây bệnh cho cộng đồng. Bài 18. 14‰ − 6‰ = 8‰ = 0,8%. Bài 19. Phát triển kinh tế cần tài nguyên, tạo ra chất thải; nếu khai thác quá mức, gây ô nhiễm sẽ làm suy giảm chính nền tảng phát triển. Ví dụ: khu công nghiệp gây ô nhiễm sông ảnh hưởng nông nghiệp, sức khỏe; ngược lại, bảo vệ môi trường tạo nền tảng cho phát triển lâu dài (du lịch sinh thái, nông nghiệp sạch). Bài 20. Phát triển bền vững là mục tiêu tổng thể (hài hòa kinh tế – xã hội – môi trường). Tăng trưởng xanh là con đường, mô hình tăng trưởng cụ thể để đạt phát triển bền vững (tập trung vào kinh tế xanh, giảm phát thải, hiệu quả tài nguyên). Bài 21. Nguyên nhân: phát thải khí nhà kính từ đốt nhiên liệu hóa thạch, công nghiệp, phá rừng. Hậu quả với Việt Nam: nước biển dâng, xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long; bão, lũ, hạn hán gia tăng; ảnh hưởng nông nghiệp, thủy sản, sức khỏe, sinh kế. Bài 22. Giảm phát thải (năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng); thích ứng (đê, hồ chứa, giống chịu mặn, hạn); trồng rừng, bảo vệ rừng ngập mặn; quy hoạch, cảnh báo thiên tai; nâng cao nhận thức cộng đồng. Bài 23. Du lịch Việt Nam tạo việc làm, thu ngoại tệ, thúc đẩy giao thông, lưu trú, thương mại, quảng bá hình ảnh. Điều kiện: tài nguyên du lịch (ví dụ: vịnh Hạ Long, phố cổ Hội An...), hạ tầng, nhân lực, chính sách, an ninh, môi trường. Bài 24. Cơ cấu còn lạc hậu: nông nghiệp cao (35%), dịch vụ thấp (35%). Hướng chuyển dịch: giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, ứng dụng khoa học – công nghệ, nâng cao năng suất. Bài 25. Biểu đồ miền hoặc cột chồng: ba miền tương ứng ba khu vực, dịch vụ mở rộng, nông nghiệp thu hẹp. Nhận xét: cơ cấu chuyển dịch theo hướng hiện đại, dịch vụ tăng từ 40% lên 52%, nông nghiệp giảm từ 25% xuống 15%. Bài 26. Trình độ phát triển kinh tế và mức sống tăng; đô thị hóa; dân số đông, thị trường lớn; hạ tầng giao thông, công nghệ thông tin phát triển; chính sách mở cửa, hội nhập; tài nguyên du lịch phong phú. Bài 27. Tiết kiệm điện, nước; phân loại rác, tái chế; trồng cây; hạn chế túi ni-lông; đi xe đạp, giao thông công cộng; tuyên truyền bảo vệ môi trường; tham gia hoạt động tình nguyện xanh. Bài 28. Phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời); kinh tế tuần hoàn, tái chế; giao thông công cộng; nông nghiệp xanh, công nghiệp sạch; bảo vệ rừng, phục hồi hệ sinh thái; hoàn thiện chính sách, pháp luật về môi trường.
