Phạm vi: Bài 1–12 (Môn địa lí; bản đồ; Trái Đất và vỏ Trái Đất; thạch quyển, kiến tạo mảng; nội lực, ngoại lực; khí quyển, khí hậu; thủy quyển, nước trên lục địa; nước biển và đại dương)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu hai điểm khác nhau giữa phương pháp kí hiệu và phương pháp chấm điểm trên bản đồ.
Bài 2. Bản đồ tỉ lệ 1 : 50 000 thuộc loại tỉ lệ gì? Vì sao bản đồ tỉ lệ lớn thể hiện nội dung chi tiết hơn?
Bài 3. Trình bày cấu tạo của vỏ Trái Đất và phân biệt vỏ lục địa với vỏ đại dương.
Bài 4. Thuyết kiến tạo mảng giải thích như thế nào về sự hình thành dãy núi trẻ và vành đai động đất?
Bài 5. Nội lực và ngoại lực khác nhau ở những điểm nào? Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 6. Kể tên các tầng của khí quyển từ dưới lên trên. Tầng nào có chứa ô-zôn?
Bài 7. Nêu ba nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí và giải thích ngắn gọn vai trò của mỗi nhân tố.
Bài 8. Gió là gì? Nêu nguyên nhân sinh ra gió.
Bài 9. Nêu tên các đai khí áp trên Trái Đất và vị trí của chúng.
Bài 10. Thủy quyển là gì? Kể tên các thành phần của thủy quyển.
Bài 11. Chế độ nước sông là gì? Nêu hai nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông.
Bài 12. Phân biệt hồ và đầm. Cho ví dụ một hồ ở Việt Nam.
Bài 13. Nước ngầm hình thành như thế nào? Nêu hai vai trò của nước ngầm.
Bài 14. Sóng biển khác sóng thần ở những điểm nào?
Bài 15. Thủy triều là gì? Nêu nguyên nhân sinh ra thủy triều.
Bài 16. Dòng biển là gì? Phân biệt dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
Bài 17. Độ muối của nước biển phụ thuộc vào những nhân tố nào? Nêu hai nhân tố.
Bài 18. Nêu hai ý nghĩa của biển và đại dương đối với đời sống con người.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Vì sao ở Việt Nam, sông ngòi có chế độ nước theo mùa rõ rệt, mùa lũ trùng với mùa mưa?
Bài 20. Sông Mê Công chảy qua nhiều quốc gia, có lưu vực rộng lớn. Hãy nêu hai thuận lợi và hai khó khăn của việc sông chảy qua nhiều quốc gia đối với Việt Nam (ở hạ lưu).
Bài 21. Giải thích vì sao các ngư trường lớn trên thế giới thường nằm ở nơi gặp nhau của dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
Bài 22. Một vùng biển ven bờ có dòng biển lạnh chảy qua. Hãy dự đoán đặc điểm khí hậu của vùng ven biển đó và giải thích.
Bài 23. Vì sao độ muối của nước biển ở vùng xích đạo thấp hơn ở vùng cận nhiệt đới (chí tuyến)?
Bài 24. Trình bày mối quan hệ giữa rừng, đất và chế độ nước sông. Nếu rừng đầu nguồn bị phá, chế độ nước sông thay đổi như thế nào?
Bài 25. Dựa vào kiến thức đã học, hãy giải thích vì sao nước ta có nhiều hồ nhân tạo (hồ thủy điện) và nêu hai lợi ích của hồ thủy điện.
Bài 26. Một học sinh cho rằng: "Nước biển dâng là do thủy triều". Em có đồng ý không? Phân biệt nước biển dâng (do biến đổi khí hậu) với thủy triều.
Đáp án
Bài 1. Kí hiệu: biểu hiện đối tượng phân bố theo điểm (thủ đô, mỏ...), dùng các kí hiệu hình học, chữ, tượng hình. Chấm điểm: biểu hiện đối tượng phân tán, nhỏ lẻ (dân cư, cây trồng), mỗi chấm ứng với một số lượng nhất định.
Bài 2. Tỉ lệ 1 : 50 000 là bản đồ tỉ lệ lớn. Tỉ lệ càng lớn, mức độ thu nhỏ càng ít, diện tích thể hiện nhỏ hơn nhưng nội dung chi tiết hơn.
Bài 3. Vỏ Trái Đất dày 5–70 km, gồm tầng trầm tích, tầng granit, tầng ba-dan. Vỏ lục địa dày 35–40 km (có nơi 70 km), có đủ tầng granit và ba-dan, tuổi già. Vỏ đại dương mỏng 5–10 km, chỉ có tầng ba-dan, tuổi trẻ.
Bài 4. Các mảng kiến tạo chuyển động: khi xô vào nhau, mép mảng bị dồn ép, uốn nếp tạo dãy núi trẻ (Hi-ma-lay-a); tại ranh giới mảng, ma sát và va chạm gây động đất, núi lửa, tạo thành các vành đai động đất, núi lửa.
Bài 5. Nội lực: sinh ra bên trong, nâng cao, làm gồ ghề địa hình (núi, đứt gãy, động đất, núi lửa). Ngoại lực: sinh ra bên ngoài (nước, gió, sinh vật), san bằng, bồi tụ (thung lũng, đồng bằng, đụn cát).
Bài 6. Từ dưới lên: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng nhiệt, tầng ngoài. Ô-zôn tập trung ở tầng bình lưu (khoảng 20–25 km).
Bài 7. Vĩ độ (quyết định góc nhập xạ và lượng nhiệt), độ cao (lên cao nhiệt độ giảm), mặt đệm (đất nóng nhanh, nguội nhanh; nước nóng chậm, nguội chậm), dòng biển, vị trí gần/xa biển.
Bài 8. Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp. Nguyên nhân: sự chênh lệch khí áp giữa các nơi, do nhiệt độ không đều.
Bài 9. Các đai khí áp: áp thấp xích đạo; áp cao cận nhiệt đới (hai bán cầu); áp thấp ôn đới (hai bán cầu); áp cao cực (hai bán cầu).
Bài 10. Thủy quyển là toàn bộ nước trên Trái Đất (đại dương, biển, sông, hồ, băng, nước ngầm, hơi nước...). Thành phần: nước mặn (đại dương, biển) chiếm khoảng 97,5%; nước ngọt chiếm khoảng 2,5%.
Bài 11. Chế độ nước sông là sự thay đổi lưu lượng nước sông theo thời gian (mùa, năm). Nhân tố: nguồn cung cấp nước (mưa, băng tuyết, nước ngầm), khí hậu, địa hình, thực vật, hồ đầm, con người.
Bài 12. Hồ: vùng nước đọng, diện tích lớn, sâu, thường có nước quanh năm. Đầm: vùng nước đọng nông hơn, diện tích nhỏ hơn, có thể cạn theo mùa. Ví dụ hồ ở Việt Nam: hồ Ba Bể, hồ Tây, hồ Hoàn Kiếm, hồ Trị An (thủy điện).
Bài 13. Nước ngầm hình thành do nước mưa, nước sông hồ thấm xuống đất, tích tụ trong các lớp đất đá thấm nước, nằm trên tầng đá không thấm nước. Vai trò: cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất; nuôi dưỡng sông suối vào mùa khô.
Bài 14. Sóng biển: dao động của nước biển do gió gây ra, chỉ ảnh hưởng ở mặt biển, ít gây hại. Sóng thần: sóng biển cao, mạnh do động đất, núi lửa dưới đáy biển, lan truyền nhanh, gây thiệt hại lớn khi vào bờ.
Bài 15. Thủy triều là hiện tượng nước biển dâng lên, hạ xuống theo chu kì. Nguyên nhân: sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời (chủ yếu là Mặt Trăng) và lực li tâm của Trái Đất.
Bài 16. Dòng biển là sự chuyển động của nước biển theo một hướng nhất định, có quy mô lớn. Dòng biển nóng: ấm hơn nước xung quanh, chảy từ vĩ độ thấp lên cao. Dòng biển lạnh: lạnh hơn nước xung quanh, chảy từ vĩ độ cao về thấp.
Bài 17. Độ muối phụ thuộc vào: lượng mưa – bốc hơi, lượng nước sông đổ ra biển, dòng biển, sự đóng – tan băng. (Nêu đúng 2 nhân tố là đạt.)
Bài 18. Biển và đại dương cung cấp hải sản, muối, khoáng sản, năng lượng; là đường giao thông quan trọng; điều hòa khí hậu; là nơi du lịch, nghỉ dưỡng.
Bài 19. Vì nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa tập trung vào mùa hạ; sông ngòi chủ yếu được cung cấp nước bởi nước mưa nên mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô.
Bài 20. Thuận lợi: nguồn nước dồi dào cho nông nghiệp, thủy điện, giao thông, thủy sản. Khó khăn: phụ thuộc vào việc sử dụng nước ở thượng nguồn (đập thủy điện, ô nhiễm, xâm nhập mặn ở hạ lưu...).
Bài 21. Nơi gặp nhau của dòng nóng – lạnh: nước biển giàu ô-xi và chất dinh dưỡng (do dòng lạnh mang từ sâu lên, dòng nóng mang sinh vật phù du), thức ăn dồi dào, thu hút nhiều loài cá, tạo ngư trường lớn.
Bài 22. Vùng ven biển có dòng biển lạnh chảy qua thường có khí hậu lạnh và khô hơn so với cùng vĩ độ, vì dòng biển lạnh làm không khí trên mặt biển lạnh, khó bốc hơi, ít mưa. Ví dụ: ven biển Tây Bắc Phi có dòng biển lạnh Ca-na-ri, khí hậu khô hạn, gần sa mạc Xa-ha-ra.
Bài 23. Vùng xích đạo mưa nhiều, nước sông đổ ra biển lớn, làm loãng độ muối. Vùng cận nhiệt đới ít mưa, bốc hơi mạnh, lượng nước ngọt bổ sung ít nên độ muối cao hơn.
Bài 24. Rừng giữ nước, hạn chế xói mòn, làm đất tơi xốp, giữ nước ngầm, điều hòa dòng chảy. Nếu rừng đầu nguồn bị phá: đất xói mòn, sông cạn kiệt mùa khô, lũ lớn và đột ngột mùa mưa.
Bài 25. Nước ta có địa hình nhiều đồi núi, sông dốc, tiềm năng thủy điện lớn nên xây nhiều hồ thủy điện. Lợi ích: phát điện, điều tiết lũ, cung cấp nước tưới, nuôi trồng thủy sản, du lịch.
Bài 26. Không đồng ý. Thủy triều là hiện tượng nước biển lên xuống theo chu kì ngắn (ngày) do sức hút Mặt Trăng, Mặt Trời. Nước biển dâng do biến đổi khí hậu là sự tăng dần mực nước biển trung bình trong thời gian dài, do băng tan và nước biển giãn nở vì nóng lên.
