Phạm vi: Toàn bộ Học kì 1 (Bài 1–18)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu đối tượng nghiên cứu của môn Địa lí và hai năng lực mà môn học giúp học sinh hình thành.
Bài 2. Tính khoảng cách thực địa: trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000 000, đoạn đường đo được 8 cm. Khoảng cách thực địa là bao nhiêu km?
Bài 3. Kể tên bốn phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ và cho ví dụ mỗi phương pháp.
Bài 4. Trái Đất tự quay và chuyển động quanh Mặt Trời gây ra những hệ quả nào? Nêu hai hệ quả của mỗi chuyển động.
Bài 5. Phân biệt vỏ lục địa và vỏ đại dương (độ dày, thành phần, tuổi).
Bài 6. Trình bày nội dung thuyết kiến tạo mảng.
Bài 7. Nội lực và ngoại lực khác nhau như thế nào? Cho ví dụ dạng địa hình do mỗi lực tạo ra.
Bài 8. Nêu cấu tạo của khí quyển và vai trò của tầng ô-zôn.
Bài 9. Trình bày ba nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí.
Bài 10. Phân biệt gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới và gió mùa (nguồn gốc, hướng thổi, tính chất).
Bài 11. Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.
Bài 12. Thủy triều là gì? Nêu nguyên nhân và hai ý nghĩa của thủy triều.
Bài 13. Phân biệt dòng biển nóng và dòng biển lạnh. Nêu một ảnh hưởng của mỗi loại đối với khí hậu ven biển.
Bài 14. Chế độ nước sông là gì? Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông.
Bài 15. Đất là gì? Nêu các nhân tố hình thành đất.
Bài 16. Sinh quyển là gì? Nêu hai nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật.
Bài 17. Trình bày quy luật địa đới. Cho ví dụ.
Bài 18. Trình bày quy luật phi địa đới. Cho ví dụ.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Giải thích vì sao các mùa ở hai bán cầu trái ngược nhau và vì sao ở vùng xích đạo không có bốn mùa rõ rệt như vùng ôn đới.
Bài 20. Vì sao cùng nằm trong vùng nhiệt đới, nhưng Đà Lạt (Lâm Đồng) có khí hậu mát mẻ quanh năm còn Thành phố Hồ Chí Minh nóng quanh năm?
Bài 21. Phân tích tác động của con người đến địa hình: nêu hai tác động tích cực và hai tác động tiêu cực.
Bài 22. Giải thích vì sao phá rừng đầu nguồn gây ra nhiều hậu quả dây chuyền đối với đất, nước và khí hậu (vận dụng quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí).
Bài 23. Một khu vực ven biển có rừng ngập mặn bị chặt phá để làm đầm nuôi tôm. Hãy phân tích các hậu quả có thể xảy ra đối với đất, nước, sinh vật và đời sống người dân ven biển.
Bài 24. Vì sao nói vỏ địa lí là quyển có cấu trúc phức tạp nhất trong các quyển của Trái Đất? Nêu ba biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh.
Bài 25. Trình bày và giải thích sự phân bố các vành đai đất, thực vật theo độ cao ở vùng núi (quy luật đai cao). Lấy ví dụ ở dãy Hoàng Liên Sơn.
Bài 26. Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa. Hãy nêu ba biểu hiện của quy luật địa đới và một biểu hiện của quy luật phi địa đới ở Việt Nam.
Bài 27. Một địa phương miền núi muốn phát triển du lịch bền vững. Dựa vào kiến thức vỏ địa lí, em hãy đề xuất ba giải pháp để vừa phát triển du lịch vừa bảo vệ môi trường tự nhiên.
Bài 28. Tóm tắt toàn bộ Học kì 1 bằng một sơ đồ tư duy (dạng liệt kê): nêu tên 5 nhóm kiến thức chính và 2–3 ý quan trọng của mỗi nhóm.
Đáp án
Bài 1. Địa lí nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, kinh tế – xã hội và mối quan hệ giữa chúng trên bề mặt Trái Đất. Hai năng lực: nhận thức khoa học địa lí; tìm hiểu địa lí; vận dụng kiến thức vào thực tiễn (nêu đúng 2 trong 3 năng lực là đạt).
Bài 2. 1 cm = 30 km → 8 cm = 240 km.
Bài 3. Ví dụ: kí hiệu (thủ đô, mỏ), chấm điểm (phân bố dân cư), đường chuyển động (hướng gió, dòng biển), khoanh vùng (vùng phân bố đất), vùng phân bố (phân bố rừng), bản đồ – biểu đồ (sản lượng theo tỉnh), đường đẳng trị (đường đẳng nhiệt).
Bài 4. Tự quay: ngày – đêm luân phiên; giờ địa phương khác nhau; chuyển động biểu kiến của Mặt Trời; lực Cô-ri-ô-lít làm lệch hướng chuyển động. Quanh Mặt Trời: các mùa; ngày, đêm dài ngắn theo mùa; hiện tượng ngày cực, đêm cực.
Bài 5. Vỏ lục địa dày 35–40 km (có nơi 70 km), gồm tầng granit và ba-dan, tuổi già. Vỏ đại dương mỏng 5–10 km, chỉ có tầng ba-dan, tuổi trẻ.
Bài 6. Thạch quyển gồm nhiều mảng kiến tạo cứng, chuyển động trên lớp quyển mềm. Các mảng tách xa nhau, xô vào nhau hoặc trượt ngang, gây ra động đất, núi lửa, hình thành núi, rãnh đại dương...
Bài 7. Nội lực sinh ra bên trong, nâng cao, làm gồ ghề địa hình (núi, đứt gãy, động đất, núi lửa). Ngoại lực sinh ra bên ngoài (nước, gió, sinh vật), san bằng, bồi tụ (thung lũng, đồng bằng, đụn cát).
Bài 8. Khí quyển gồm: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng nhiệt, tầng ngoài. Tầng ô-zôn (trong tầng bình lưu) hấp thụ tia tử ngoại có hại, bảo vệ sinh vật.
Bài 9. Vĩ độ (góc nhập xạ), độ cao (lên cao nhiệt độ giảm 0,6°C/100 m), mặt đệm (đất – nước), dòng biển, vị trí gần/xa biển.
Bài 10. Gió Mậu dịch: từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo, thổi quanh năm, khô. Gió Tây ôn đới: từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới, thổi quanh năm, ẩm. Gió mùa: thổi theo mùa, hướng ngược nhau giữa mùa hạ và mùa đông, gây mưa mùa hạ, khô mùa đông.
Bài 11. Khí áp và gió, vị trí gần/xa biển, địa hình (sườn đón gió – khuất gió), dòng biển (nóng gây mưa, lạnh gây khô).
Bài 12. Thủy triều là hiện tượng nước biển dâng lên, hạ xuống theo chu kì, do sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời (chủ yếu là Mặt Trăng) và lực li tâm. Ý nghĩa: giao thông đường thủy, đánh bắt thủy sản, sản xuất muối, du lịch, thủy điện triều.
Bài 13. Dòng biển nóng: ấm hơn nước xung quanh, chảy từ vĩ độ thấp lên cao, làm ven biển ấm, ẩm hơn. Dòng biển lạnh: lạnh hơn nước xung quanh, chảy từ vĩ độ cao về thấp, làm ven biển lạnh, khô hơn.
Bài 14. Chế độ nước sông là sự thay đổi lưu lượng nước sông theo thời gian. Nhân tố: nguồn cung cấp nước, khí hậu, địa hình, thực vật, hồ đầm, con người.
Bài 15. Đất là lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì. Nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người.
Bài 16. Sinh quyển là quyển chứa toàn bộ sinh vật và nơi chúng sinh sống. Nhân tố: khí hậu, đất, nước, địa hình, con người.
Bài 17. Quy luật địa đới: sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên theo vĩ độ. Ví dụ: các đới khí hậu, đới đất, đới thực vật từ xích đạo lên cực.
Bài 18. Quy luật phi địa đới: sự thay đổi của các thành phần tự nhiên do độ cao địa hình và sự phân bố đất liền – đại dương. Ví dụ: vành đai đất, thực vật theo độ cao ở núi cao.
Bài 19. Mùa trái ngược nhau vì trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời: khi bán cầu này ngả về phía Mặt Trời thì là mùa hạ, bán cầu kia là mùa đông. Vùng xích đạo nhận được lượng nhiệt gần như đều quanh năm, góc nhập xạ luôn lớn, nên không có bốn mùa rõ rệt.
Bài 20. Đà Lạt nằm trên cao nguyên cao khoảng 1 500 m, nhiệt độ giảm theo độ cao (khoảng 0,6°C/100 m) nên mát mẻ quanh năm. Thành phố Hồ Chí Minh ở đồng bằng thấp, gần xích đạo hơn, nhiệt độ cao quanh năm.
Bài 21. Tích cực: san lấp mặt bằng xây dựng, cải tạo đất, đắp đê ngăn lũ. Tiêu cực: khai thác khoáng sản làm biến dạng địa hình, phá rừng gây xói mòn, xây dựng làm ô nhiễm, sụt lún đất.
Bài 22. Rừng bị phá → đất mất lớp phủ, bị xói mòn, rửa trôi, bạc màu; sông cạn mùa khô, lũ lớn mùa mưa; khí hậu khô hạn hơn, đa dạng sinh học giảm. Đó là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh: một thành phần thay đổi kéo theo các thành phần khác thay đổi.
Bài 23. Hậu quả: mất rừng ngập mặn chắn sóng → bờ biển bị xói lở; đất bị nhiễm mặn, chua phèn; môi trường nước ô nhiễm do thức ăn, thuốc nuôi tôm; sinh vật (cua, cá, chim) mất nơi sinh sống; người dân mất nguồn lợi thủy sản tự nhiên và dễ bị thiệt hại khi bão, triều cường.
Bài 24. Vỏ địa lí phức tạp nhất vì là nơi giao nhau, xâm nhập lẫn nhau của thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Ba biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh: các thành phần gắn bó mật thiết; tác động qua lại lẫn nhau; một thành phần thay đổi kéo theo các thành phần khác thay đổi.
Bài 25. Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, lượng mưa và đất thay đổi nên thực vật thay đổi theo vành đai: chân núi rừng nhiệt đới, lên cao rừng ôn đới, trên nữa là đồng cỏ, đỉnh núi là băng tuyết (tùy vùng). Ví dụ Hoàng Liên Sơn: chân núi rừng nhiệt đới ẩm, lên cao rừng ôn đới, gần đỉnh có các loài ôn đới, á nhiệt đới.
Bài 26. Biểu hiện địa đới ở Việt Nam: khí hậu nhiệt đới gió mùa; đất feralit phổ biến; thảm thực vật rừng nhiệt đới ẩm. Biểu hiện phi địa đới: sự phân hóa khí hậu, đất, thực vật theo độ cao (vùng núi cao Tây Bắc, Đà Lạt mát mẻ hơn đồng bằng).
Bài 27. Ba giải pháp (ví dụ): quy hoạch du lịch gắn với bảo vệ rừng, nguồn nước; hạn chế xây dựng tràn lan, xử lí rác thải, nước thải; tuyên truyền, giáo dục du khách và người dân bảo vệ môi trường; phát triển du lịch cộng đồng để người dân hưởng lợi và có trách nhiệm bảo vệ.
Bài 28. Năm nhóm kiến thức chính: (1) Môn địa lí và bản đồ; (2) Trái Đất, thạch quyển, kiến tạo mảng, nội – ngoại lực; (3) Khí quyển, nhiệt độ, khí áp, gió, mưa; (4) Thủy quyển: sông, hồ, nước ngầm, biển, đại dương; (5) Đất, sinh quyển, vỏ địa lí và các quy luật. Mỗi nhóm nêu 2–3 ý quan trọng là đạt.
