Phạm vi: Bài 19–28 (dân số, phân bố dân cư, đô thị hóa; nguồn lực, cơ cấu kinh tế; địa lí ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; tổ chức lãnh thổ nông nghiệp; công nghiệp — vai trò, đặc điểm, cơ cấu, nhân tố ảnh hưởng).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến gia tăng dân số tự nhiên.
Bài 2. Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học.
Bài 3. Kể tên các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
Bài 4. Trang trại có đặc điểm gì khác với kinh tế hộ gia đình?
Bài 5. Nêu vai trò của ngành nông nghiệp.
Bài 6. Kể tên ba cây lương thực chính của thế giới và vùng trồng chính của mỗi cây.
Bài 7. Vì sao chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở vùng ôn đới hải dương?
Bài 8. Phân biệt khai thác thủy sản và nuôi trồng thủy sản.
Bài 9. Nêu vai trò của ngành lâm nghiệp.
Bài 10. Ngành công nghiệp có vai trò gì đối với nền kinh tế?
Bài 11. Nêu đặc điểm của ngành công nghiệp.
Bài 12. Kể tên các nhóm ngành công nghiệp chính.
Bài 13. Nhân tố tự nhiên nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp? Cho ví dụ.
Bài 14. Nhân tố kinh tế – xã hội nào ảnh hưởng đến công nghiệp? Cho ví dụ.
Bài 15. Vì sao công nghiệp chế biến thực phẩm thường phân bố gần vùng nguyên liệu hoặc thị trường tiêu thụ?
Bài 16. Nêu khái niệm vùng chuyên canh trong nông nghiệp.
Bài 17. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của một nước có tỉ suất sinh thô 22‰, tỉ suất tử thô 9‰.
Bài 18. Một vùng có 2 triệu dân, diện tích 10.000 km². Tính mật độ dân số.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp.
Bài 20. So sánh hình thức trang trại và vùng chuyên canh trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
Bài 21. Giải thích vì sao ngành thủy sản nuôi trồng ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong tổng sản lượng thủy sản thế giới.
Bài 22. Phân tích vai trò của khoa học – công nghệ đối với sự phát triển công nghiệp hiện đại.
Bài 23. Một quốc gia có cơ cấu GDP: nông nghiệp 10%, công nghiệp – xây dựng 35%, dịch vụ 55%. Nhận xét trình độ phát triển kinh tế của quốc gia đó.
Bài 24. Cho bảng số liệu sản lượng lúa gạo thế giới (triệu tấn): 2010: 600; 2015: 650; 2020: 700. Vẽ biểu đồ cột và nhận xét.
Bài 25. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành chăn nuôi ở một địa phương mà em biết.
Bài 26. Nêu các biện pháp phát triển nông nghiệp bền vững.
Đáp án
Bài 1. Tỉ suất sinh (phụ thuộc phong tục, trình độ phát triển, chính sách dân số, y tế) và tỉ suất tử (phụ thuộc y tế, dinh dưỡng, đời sống, thiên tai, dịch bệnh). Bài 2. Gia tăng tự nhiên = sinh − tử. Gia tăng cơ học = nhập cư − xuất cư. Bài 3. Kinh tế hộ gia đình, trang trại, vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp (khu nông nghiệp công nghệ cao). Bài 4. Trang trại có quy mô lớn hơn, sản xuất hàng hóa, ứng dụng khoa học – công nghệ, thuê lao động; kinh tế hộ quy mô nhỏ, chủ yếu tự cung tự cấp hoặc bán phần nhỏ. Bài 5. Cung cấp lương thực, thực phẩm; nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; hàng xuất khẩu; việc làm, thu nhập; giữ gìn cảnh quan nông thôn. Bài 6. Lúa gạo — châu Á gió mùa; lúa mì — đồng bằng Bắc Mỹ, Đông Âu, Bắc Trung Quốc; ngô — Bắc Mỹ, Trung Quốc, Bra-xin. Bài 7. Khí hậu ôn hòa, đồng cỏ tươi tốt, nguồn thức ăn dồi dào; gần thị trường tiêu thụ sữa ở các đô thị châu Âu, Bắc Mỹ. Bài 8. Khai thác: đánh bắt từ tự nhiên (biển, sông, hồ). Nuôi trồng: chủ động nuôi trong ao, lồng bè, ruộng; kiểm soát được giống, thức ăn, sản lượng. Bài 9. Cung cấp gỗ, lâm sản; bảo vệ đất, nguồn nước, điều hòa khí hậu; bảo tồn đa dạng sinh học; phục vụ du lịch, nghiên cứu. Bài 10. Tạo sản phẩm giá trị cao; thúc đẩy tăng trưởng GDP; cung cấp tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng; tạo việc làm; thúc đẩy các ngành khác và đô thị hóa. Bài 11. Gắn với máy móc, khoa học – công nghệ; tập trung; sản xuất hàng loạt; chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội; tạo ra khối lượng sản phẩm lớn. Bài 12. Công nghiệp khai thác; công nghiệp chế biến; công nghiệp năng lượng; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp cơ khí, điện tử, hóa chất... Bài 13. Khoáng sản quyết định ngành khai thác (than, dầu khí); nguồn nước cho thủy điện, làm mát; đất đai làm mặt bằng nhà máy. Bài 14. Lao động (số lượng, chất lượng); vốn; khoa học – công nghệ; thị trường; chính sách; hạ tầng giao thông. Bài 15. Nguyên liệu nông, thủy sản dễ hư hỏng, nặng, cồng kềnh nên gần nguyên liệu giảm chi phí, giữ chất lượng; gần thị trường giảm chi phí vận chuyển và đáp ứng nhanh nhu cầu. Bài 16. Vùng chuyên canh là vùng tập trung sản xuất một hoặc một số cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế của địa phương. Bài 17. 22‰ − 9‰ = 13‰ = 1,3%. Bài 18. 2.000.000 / 10.000 = 200 người/km². Bài 19. Đất đai, khí hậu, nước quyết định cây trồng, vật nuôi, năng suất, mùa vụ; thiên tai gây thiệt hại; nông nghiệp phụ thuộc tự nhiên nhiều hơn công nghiệp. Bài 20. Trang trại: đơn vị sản xuất (hộ/cá nhân/tổ chức), quy mô vừa và lớn. Vùng chuyên canh: lãnh thổ rộng gồm nhiều trang trại, hộ sản xuất cùng loại sản phẩm chủ lực, có liên kết chế biến, tiêu thụ. Bài 21. Nhu cầu thủy sản tăng, khai thác tự nhiên suy giảm do cạn kiệt nguồn lợi; nuôi trồng chủ động được sản lượng, chất lượng, giá thành; tiến bộ kĩ thuật nuôi. Bài 22. Khoa học – công nghệ giúp tự động hóa, tăng năng suất, giảm chi phí, tạo sản phẩm mới, tiết kiệm tài nguyên, giảm ô nhiễm; là động lực của công nghiệp hiện đại (công nghiệp 4.0). Bài 23. Cơ cấu hiện đại: nông nghiệp chỉ 10%, dịch vụ chiếm hơn một nửa (55%) — nền kinh tế đã công nghiệp hóa, trình độ phát triển khá cao. Bài 24. Biểu đồ cột ba cột tăng dần (600, 650, 700). Nhận xét: sản lượng tăng liên tục, tăng 100 triệu tấn trong 10 năm (khoảng 16,7%). Bài 25. Cần phân tích: điều kiện tự nhiên (đồng cỏ, khí hậu, nguồn nước, thức ăn); kinh tế – xã hội (vốn, kĩ thuật, thị trường, chính sách); ví dụ địa phương cụ thể do học sinh chọn. Bài 26. Luân canh, xen canh; dùng giống tốt, phân bón hợp lí; tiết kiệm nước; bảo vệ đất, rừng; nông nghiệp hữu cơ, công nghệ cao; gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ.
