Phạm vi: Bài 19–22 (dân số, phân bố dân cư, đô thị hóa; nguồn lực; cơ cấu kinh tế).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Dân số thế giới hiện nay khoảng bao nhiêu tỉ người? Nêu mốc thời gian dân số thế giới đạt 8 tỉ người.
Bài 2. Định nghĩa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Bài 3. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của một quốc gia có tỉ suất sinh thô 20‰ và tỉ suất tử thô 8‰.
Bài 4. Kể tên ba nhóm cơ cấu dân số thường được nghiên cứu.
Bài 5. Tháp dân số cho biết những thông tin gì?
Bài 6. Nêu các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến phân bố dân cư.
Bài 7. Vì sao vùng đồng bằng châu thổ, ven biển thường đông dân?
Bài 8. Định nghĩa mật độ dân số và viết công thức tính.
Bài 9. Tính mật độ dân số của một vùng có 10 triệu người và diện tích 50.000 km².
Bài 10. Đô thị hóa là gì? Nêu hai biểu hiện của đô thị hóa.
Bài 11. Kể tên hai mặt tích cực và hai mặt tiêu cực của đô thị hóa.
Bài 12. Nguồn lực là gì? Kể tên các loại nguồn lực phát triển kinh tế.
Bài 13. Phân biệt nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế – xã hội, mỗi loại cho hai ví dụ.
Bài 14. Vì sao nguồn lực con người được coi là quyết định nhất?
Bài 15. Định nghĩa GDP và GNI.
Bài 16. Cơ cấu kinh tế theo ngành gồm những khu vực nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số nhanh và sự phát triển kinh tế – xã hội ở các nước đang phát triển.
Bài 18. So sánh đặc điểm phân bố dân cư giữa vùng đồng bằng và vùng núi cao. Giải thích nguyên nhân.
Bài 19. Một quốc gia có GDP là 400 tỉ USD và dân số 50 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người và cho biết ý nghĩa của chỉ tiêu này.
Bài 20. Phân tích vì sao cùng là nguồn lực tự nhiên nhưng vai trò của nó khác nhau ở các quốc gia (gợi ý: trình độ khoa học – công nghệ, vốn, chính sách).
Bài 21. Nêu xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở các nước đang phát triển và giải thích.
Bài 22. Một nước có tỉ suất sinh thô 15‰, tỉ suất tử thô 6‰, tỉ suất nhập cư 2‰, tỉ suất xuất cư 1‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất gia tăng dân số thực tế.
Bài 23. Trình bày các giải pháp để đô thị hóa diễn ra lành mạnh, bền vững.
Bài 24. Phân biệt GDP và GNI bằng ví dụ cụ thể về một công ty nước ngoài hoạt động trong nước.
Đáp án
Bài 1. Khoảng 8 tỉ người; đạt mốc 8 tỉ vào tháng 11/2022. Bài 2. Tỉ suất sinh thô: số trẻ em sinh ra sống trên 1.000 dân trong một năm. Tỉ suất tử thô: số người chết trên 1.000 dân trong một năm. Bài 3. 20‰ − 8‰ = 12‰ = 1,2%. Bài 4. Cơ cấu theo tuổi, theo giới tính, theo lao động (hoặc theo trình độ văn hóa, theo thành thị – nông thôn). Bài 5. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính; qua hình dạng tháp có thể nhận biết dân số trẻ, già hay ổn định. Bài 6. Địa hình, khí hậu, nguồn nước, đất đai, khoáng sản. Bài 7. Địa hình bằng phẳng, đất màu mỡ, nguồn nước dồi dào, giao thông thuận lợi, kinh tế phát triển, nhiều việc làm. Bài 8. Mật độ dân số là số dân trung bình trên một đơn vị diện tích. Công thức: mật độ = số dân / diện tích (người/km²). Bài 9. 10.000.000 / 50.000 = 200 người/km². Bài 10. Đô thị hóa là quá trình tăng nhanh số lượng, quy mô đô thị và tỉ lệ dân thành thị. Biểu hiện: số đô thị tăng, tỉ lệ dân thành thị tăng, lối sống đô thị lan rộng. Bài 11. Tích cực: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống, tạo việc làm. Tiêu cực: ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, thiếu nhà ở, tệ nạn xã hội nếu quản lí kém. Bài 12. Nguồn lực là tổng thể các yếu tố (vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế – xã hội) được sử dụng cho phát triển kinh tế. Các loại: tự nhiên; kinh tế – xã hội. Bài 13. Tự nhiên: đất đai, khoáng sản, khí hậu, nước, sinh vật. Kinh tế – xã hội: dân số, lao động, vốn, khoa học – công nghệ, chính sách, thị trường. Bài 14. Con người vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp, vừa sáng tạo công nghệ, tổ chức quản lí và là người tiêu thụ sản phẩm. Bài 15. GDP: tổng giá trị sản phẩm và dịch vụ cuối cùng tạo ra trong lãnh thổ một quốc gia trong một thời kì. GNI: GDP cộng thu nhập ròng từ nước ngoài. Bài 16. Nông – lâm – thủy sản; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ. Bài 17. Gia tăng dân số nhanh gây sức ép lên việc làm, giáo dục, y tế, tài nguyên, môi trường; nhưng cũng tạo nguồn lao động dồi dào nếu được đào tạo tốt. Cần chính sách dân số hợp lí. Bài 18. Đồng bằng đông dân: địa hình phẳng, đất tốt, nước dồi dào, giao thông thuận lợi. Núi cao thưa dân: địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, giao thông khó khăn, kinh tế kém phát triển. Bài 19. GDP bình quân đầu người = 400 tỉ / 50 triệu = 8.000 USD/người. Ý nghĩa: phản ánh mức sống và trình độ phát triển kinh tế bình quân, dùng để so sánh giữa các quốc gia. Bài 20. Nguồn lực tự nhiên chỉ phát huy tác dụng khi có khoa học – công nghệ để khai thác, vốn để đầu tư, chính sách hợp lí và lao động có trình độ. Nước giàu tài nguyên nhưng thiếu các điều kiện trên vẫn chậm phát triển. Bài 21. Xu hướng: giảm tỉ trọng nông – lâm – thủy sản, tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ. Giải thích: công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa, nhu cầu dịch vụ tăng. Bài 22. Gia tăng tự nhiên = 15‰ − 6‰ = 9‰. Gia tăng cơ học = 2‰ − 1‰ = 1‰. Gia tăng thực tế = 9‰ + 1‰ = 10‰ = 1,0%. Bài 23. Quy hoạch đô thị hợp lí; phát triển hạ tầng đồng bộ; tạo việc làm; bảo vệ môi trường; phát triển nhà ở xã hội; kiểm soát di cư tự phát. Bài 24. Ví dụ: công ty nước ngoài X sản xuất trong nước Y: giá trị sản xuất của X tính vào GDP của Y (vì tạo ra trong lãnh thổ Y) nhưng lợi nhuận chuyển về nước của X không tính vào GNI của Y (thuộc về nước sở hữu công ty).
