Phạm vi: Bài 1–9 (Môn địa lí; bản đồ; Trái Đất và vỏ Trái Đất; thạch quyển, kiến tạo mảng; nội lực, ngoại lực; khí quyển, khí hậu)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu đối tượng nghiên cứu của Địa lí tự nhiên và Địa lí kinh tế – xã hội.
Bài 2. Bản đồ có tỉ lệ 1 : 200 000 thuộc loại tỉ lệ lớn, trung bình hay nhỏ? Vì sao?
Bài 3. Tính khoảng cách thực địa: trên bản đồ tỉ lệ 1 : 4 000 000, đoạn đường đo được 6,5 cm. Khoảng cách thực địa là bao nhiêu km?
Bài 4. Nêu ba phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ và ví dụ cho mỗi phương pháp.
Bài 5. Vỏ Trái Đất gồm những lớp nào? Nêu độ dày trung bình của vỏ lục địa và vỏ đại dương.
Bài 6. Thuyết kiến tạo mảng cho rằng thạch quyển gồm những gì? Các mảng kiến tạo chuyển động như thế nào?
Bài 7. Kể tên hai vành đai động đất, núi lửa lớn trên thế giới.
Bài 8. Nội lực là gì? Nêu hai biểu hiện của nội lực.
Bài 9. Ngoại lực là gì? Nêu bốn quá trình của ngoại lực.
Bài 10. Phong hoá là gì? Nêu ba tác nhân gây phong hoá.
Bài 11. Bóc mòn khác phong hoá ở điểm nào?
Bài 12. Nêu thành phần của không khí và tỉ lệ của hai thành phần chính.
Bài 13. Tầng đối lưu có đặc điểm gì? Vì sao nói tầng đối lưu có vai trò quan trọng nhất đối với con người?
Bài 14. Nêu ba nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí.
Bài 15. Gió Mậu dịch thổi từ đâu về đâu? Gió Tây ôn đới thổi từ đâu về đâu?
Bài 16. Vì sao càng lên cao nhiệt độ càng giảm? Nêu mức giảm trung bình.
Bài 17. Phân biệt khí áp cao và khí áp thấp.
Bài 18. Nêu tên hai loại gió mùa chính ở nước ta và hướng thổi của chúng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Giải thích vì sao vành đai lửa Thái Bình Dương có nhiều núi lửa và động đất nhất thế giới.
Bài 20. Một vùng đất ven biển đang được nâng lên với tốc độ 2 mm/năm do vận động nội lực. Sau 500 năm, vùng đất đó nâng lên bao nhiêu mét? Nêu một hệ quả của hiện tượng này đối với bờ biển.
Bài 21. So sánh địa hình do nội lực tạo ra với địa hình do ngoại lực tạo ra (nguồn gốc, tốc độ, ví dụ).
Bài 22. Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối lập nhưng thống nhất trong việc tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất?
Bài 23. Giải thích vì sao sườn núi đón gió thường mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít. Lấy ví dụ ở Việt Nam (dãy Trường Sơn).
Bài 24. Vì sao cùng một vĩ độ, vùng ven biển thường có nhiệt độ ôn hòa hơn vùng trong lục địa? Nêu tên hiện tượng này (tính chất lục địa – đại dương).
Bài 25. Một trạm khí tượng ở chân núi cao 200 m có nhiệt độ 27°C. Tính nhiệt độ ở đỉnh núi cao 2 200 m, biết nhiệt độ giảm 0,6°C khi lên cao 100 m.
Bài 26. Trình bày mối quan hệ giữa nhiệt độ và khí áp: vì sao vùng nóng thường có khí áp thấp, vùng lạnh thường có khí áp cao?
Đáp án
Bài 1. Địa lí tự nhiên nghiên cứu các thành phần tự nhiên (địa hình, khí hậu, nước, đất, sinh vật) và quy luật của chúng. Địa lí kinh tế – xã hội nghiên cứu dân cư, sản xuất, đời sống và sự phân bố của chúng.
Bài 2. Tỉ lệ 1 : 200 000 là bản đồ tỉ lệ trung bình (quy ước: tỉ lệ lớn từ 1 : 200 000 trở lên chi tiết hơn; bản đồ 1 : 200 000 thường xếp vào tỉ lệ trung bình trong SGK phổ thông; chấp nhận câu trả lời "tỉ lệ trung bình" hoặc "ranh giới giữa tỉ lệ lớn và trung bình" nếu giải thích hợp lí).
Bài 3. 1 cm = 40 km → 6,5 cm = 260 km.
Bài 4. Ví dụ: kí hiệu (thủ đô, mỏ), chấm điểm (phân bố dân cư), đường chuyển động (hướng gió, dòng biển), khoanh vùng (vùng phân bố đất), bản đồ – biểu đồ (sản lượng lương thực theo tỉnh), đường đẳng trị (đường đẳng nhiệt).
Bài 5. Vỏ Trái Đất gồm tầng đá trầm tích (mỏng, không liên tục), tầng granit (chỉ có ở vỏ lục địa), tầng ba-dan. Vỏ lục địa dày trung bình 35–40 km; vỏ đại dương dày 5–10 km.
Bài 6. Thạch quyển gồm nhiều mảng kiến tạo cứng, chuyển động trên lớp quyển mềm (asthenosphere). Các mảng có thể tách xa nhau, xô vào nhau hoặc trượt ngang nhau.
Bài 7. Vành đai lửa Thái Bình Dương; vành đai núi lửa – động đất Địa Trung Hải – Hi-ma-lay-a.
Bài 8. Nội lực là lực sinh ra từ bên trong Trái Đất. Biểu hiện: vận động nâng lên – hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy; động đất, núi lửa.
Bài 9. Ngoại lực là lực sinh ra ở bên ngoài Trái Đất (nước, gió, băng, sinh vật...). Bốn quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
Bài 10. Phong hoá là quá trình phá huỷ, biến đổi đá tại chỗ. Tác nhân: nhiệt độ, nước, sinh vật, hoạt động của con người.
Bài 11. Phong hoá phá huỷ đá tại chỗ, không di chuyển vật liệu; bóc mòn dời chuyển vật liệu đã phong hoá khỏi vị trí ban đầu (do nước, gió, băng...).
Bài 12. Không khí gồm ni-tơ (78,1%), ô-xi (20,9%), các khí khác (ác-gon, các-bon-níc, hơi nước, ô-zôn...) chiếm khoảng 1%.
Bài 13. Tầng đối lưu dày 8–16 km, chứa phần lớn hơi nước và các hiện tượng thời tiết; nhiệt độ giảm theo độ cao. Đây là tầng con người sinh sống, diễn ra mưa, gió, bão nên quan trọng nhất.
Bài 14. Vĩ độ địa lí, độ cao địa hình, mặt đệm, dòng biển, vị trí gần/xa biển (nêu đúng 3 trong 5 nhân tố là đạt).
Bài 15. Gió Mậu dịch: từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo. Gió Tây ôn đới: từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới.
Bài 16. Càng lên cao không khí càng loãng, khả năng giữ nhiệt kém; nhiệt độ giảm trung bình 0,6°C khi lên cao 100 m.
Bài 17. Khí áp cao: không khí lạnh, nặng, chìm xuống, trời quang, ít mưa. Khí áp thấp: không khí nóng, nhẹ, bốc lên, dễ gây mây mưa.
Bài 18. Gió mùa đông bắc (mùa đông, từ lục địa thổi ra biển, lạnh khô ở miền Bắc) và gió mùa tây nam (mùa hạ, từ biển thổi vào, nóng ẩm, gây mưa).
Bài 19. Vành đai lửa Thái Bình Dương là nơi nhiều mảng kiến tạo gặp nhau, xô vào nhau hoặc hút chìm xuống, tạo ra động đất và núi lửa dày đặc.
Bài 20. 2 mm/năm × 500 năm = 1 000 mm = 1 m. Hệ quả: đường bờ biển lùi dần ra phía biển, bãi biển mở rộng, cảng biển có thể bị bồi lấp hoặc xa bờ hơn.
Bài 21. Nội lực: nguồn gốc bên trong, tạo địa hình lớn (núi, cao nguyên, đứt gãy), tác động chậm nhưng mạnh (trừ động đất, núi lửa đột ngột). Ngoại lực: nguồn gốc bên ngoài, san bằng và bồi tụ, tác động liên tục, tạo thung lũng, đồng bằng, đụn cát...
Bài 22. Đối lập: nội lực nâng cao, làm gồ ghề địa hình; ngoại lực san bằng, hạ thấp địa hình. Thống nhất: hai lực cùng tác động đồng thời, kết quả địa hình là sự cân bằng động giữa chúng.
Bài 23. Gió ẩm từ biển thổi tới gặp núi bị chặn lại, bốc lên cao, lạnh dần, hơi nước ngưng tụ gây mưa ở sườn đón gió; sang sườn bên kia không khí khô, ít mưa (hiệu ứng phơn). Ví dụ: sườn đông Trường Sơn mưa nhiều khi gió đông bắc thổi tới; sườn tây khô nóng (gió Lào).
Bài 24. Vì nước biển nóng lên và nguội đi chậm hơn đất liền nên ven biển biên độ nhiệt năm nhỏ hơn, khí hậu ôn hòa hơn. Đây là tính chất đại dương; ngược lại, trong lục địa có tính chất lục địa (biên độ nhiệt lớn).
Bài 25. Chênh cao: 2 200 − 200 = 2 000 m → giảm 2 000 : 100 × 0,6 = 12°C. Nhiệt độ đỉnh núi: 27 − 12 = 15°C.
Bài 26. Không khí nóng nở ra, nhẹ, bốc lên → khí áp thấp. Không khí lạnh co lại, nặng, chìm xuống → khí áp cao.
