Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 18: Ôn tập chương 5? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. \Delta_r H < 0: toả nhiệt; \Delta_r H > 0: thu nhiệt. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 18: Ôn tập chương 5, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Nhiệt tạo thành chuẩn của đơn chất bền nhất bằng 0. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 18: Ôn tập chương 5, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Chương 5 hệ thống lại kiến thức về năng lượng hoá học, trọng tâm là biến thiên enthalpy trong các phản ứng hoá học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 18: Ôn tập chương 5, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Biến thiên enthalpy của phản ứng, kí hiệu , cho biết phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 18: Ôn tập chương 5, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1. Cho phản ứng: , kJ/mol. Phản ứng toả nhiệt, 1 mol carbon cháy toả ra 393,5 kJ nhiệt.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 18: Ôn tập chương 5 để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Ví dụ 2. Tính của phản ứng , biết của là kJ/mol, của và bằng 0. Áp dụng công thức: kJ/mol. Phản ứng toả nhiệt mạnh, là cơ sở của pin nhiên liệu hydrogen.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tốc độ phản ứng là gì?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Vì sao nghiền nhỏ chất rắn làm tăng tốc độ phản ứng?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Xác định số oxi hóa của S trong: , , , .
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "\Delta_r H < 0: toả nhiệt; \Delta_r H > 0: thu nhiệt."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Nhiệt tạo thành chuẩn của đơn chất bền nhất bằng 0."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Chương 5 hệ thống lại kiến thức về năng lượng hoá học, trọng tâm là biến thiên enthalpy trong các phản ứng hoá học."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Biến thiên enthalpy của phản ứng, kí hiệu , cho biết phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Chương 5 hệ thống lại kiến thức về năng lượng hoá học, trọng tâm là biến thiên enthalpy trong các phản ứng hoá học. Enthalpy, kí hiệu , là hàm trạng thái đặc trưng cho nhiệt lượng của hệ ở áp suất không đổi.
- Tổng kết ghi nhớ: \Delta_r H < 0: toả nhiệt; \Delta_r H > 0: thu nhiệt.; Nhiệt tạo thành chuẩn của đơn chất bền nhất bằng 0.; tính từ nhiệt tạo thành chuẩn hoặc năng lượng liên kết.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1. Cho phản ứng: , kJ/mol. Phản ứng toả nhiệt, 1 mol carbon cháy toả ra 393,5 kJ nhiệt.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 18: Ôn tập chương 5 (\Delta_r H < 0: toả nhiệt; \Delta_r H > 0: thu nhiệt.; Nhiệt tạo thành chuẩn của đơn chất bền nhất bằng 0.; tính từ nhiệt tạo thành chuẩn hoặc năng lượng liên kết.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Ví dụ 2. Tính của phản ứng , biết của là kJ/mol, của và bằng 0. Áp dụng công thức: kJ/mol. Phản ứng toả nhiệt mạnh, là cơ sở của pin nhiên liệu hydrogen.
- Bài 4: Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một chất trong một đơn vị thời gian.
- Bài 5: Nghiền nhỏ chất rắn làm tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng nên số va chạm hiệu quả tăng, tốc độ phản ứng tăng.
- Bài 6: : ; : ; : ; : (trung bình).
