Phạm vi: Chương 4 – Phản ứng oxi hóa – khử (Bài 15, 16), Chương 5 – Năng lượng hóa học (Bài 17, 18), Chương 6 – Tốc độ phản ứng (Bài 19, 20)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu 4 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Bài 2. Khi tăng nhiệt độ thêm 10∘C, tốc độ phản ứng thường tăng bao nhiêu lần (theo quy tắc Van't Hoff)?
Bài 3. Chất xúc tác là gì?
Bài 4. Tốc độ phản ứng là gì?
Bài 5. Vì sao nghiền nhỏ chất rắn làm tăng tốc độ phản ứng?
Bài 6. Xác định số oxi hóa của S trong: Na2S, Na2SO3, Na2SO4, Na2S2O3.
Bài 7. Cân bằng phản ứng: K+Cl2→KCl.
Bài 8. Cân bằng phản ứng: Ba+H2O→Ba(OH)2+H2.
Bài 9. Tính ΔrH của phản ứng 2CO+O2→2CO2 bằng năng lượng liên kết (kJ/mol): C≡O 1072, O=O 498, C=O 799.
Bài 10. Tính ΔrH của phản ứng H2+F2→2HF biết enthalpy tạo thành chuẩn ΔfH∘(HF)=−273 kJ/mol.
Bài 11. Phản ứng A→B có tốc độ trung bình 0,02 mol/(L·s). Tính lượng chất A giảm đi sau 10 giây.
Bài 12. Cho phản ứng CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O. Nêu 2 cách làm tăng tốc độ phản ứng.
Bài 13. Trong phản ứng 2KClO3→2KCl+3O2, chất oxi hóa là chất nào? Giải thích.
Bài 14. Trong phản ứng 2H2O2→2H2O+O2, H2O2 đóng vai trò gì? Giải thích.
Bài 15. Tính ΔrH của phản ứng CH4+Cl2→CH3Cl+HCl bằng năng lượng liên kết (kJ/mol): C–H 413, Cl–Cl 243, C–Cl 339, H–Cl 431.
Bài 16. Cho một phản ứng có ΔrH=+52 kJ. Muốn phản ứng xảy ra cần cung cấp hay giải phóng nhiệt? Giải thích.
Bài 17. Cân bằng phản ứng: FeS2+O2→Fe2O3+SO2.
Bài 18. Nêu vai trò của MnO2 trong phản ứng điều chế O2 từ KClO3.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Cho phản ứng 2A+B→2C có tốc độ v=k[A]2[B]. Khi tăng nồng độ A lên 2 lần và nồng độ B lên 3 lần, tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
Bài 20. Cân bằng phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron: Cu+HNO3→Cu(NO3)2+NO+H2O.
Bài 21. Tính ΔrH của phản ứng 2C2H6+7O2→4CO2+6H2O bằng enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): C2H6 −85, CO2 −394, H2O (lỏng) −286.
Bài 22. Cho 12 gam C tác dụng với O2 dư thu được CO2. Tính thể tích khí CO2 thu được (đkc).
Bài 23. Giải thích vì sao khi đun nóng, phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4 loãng xảy ra nhanh hơn.
Bài 24. Trong phản ứng 3Cl2+6KOH→5KCl+KClO3+3H2O, xác định chất oxi hóa, chất khử.
Bài 25. Tính ΔrH của phản ứng Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2 bằng enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): Fe2O3 −824, CO −111, CO2 −394.
Bài 26. Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van't Hoff γ=2. Khi tăng nhiệt độ từ 20∘C lên 50∘C, tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
Đáp án
Bài 1. Nồng độ, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác.
Bài 2. Thường tăng 2–4 lần.
Bài 3. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị biến đổi về khối lượng và tính chất sau phản ứng.
Bài 4. Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một chất trong một đơn vị thời gian.
Bài 5. Nghiền nhỏ chất rắn làm tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng nên số va chạm hiệu quả tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Bài 6. Na2S: −2; Na2SO3: +4; Na2SO4: +6; Na2S2O3: +2 (trung bình).
Bài 7. 2K+Cl2→2KCl.
Bài 8. Ba+2H2O→Ba(OH)2+H2.
Bài 9. ΔrH=(2×1072+498)−4×799=2642−3196=−554 kJ.
Bài 10. ΔrH=2×(−273)−0=−546 kJ.
Bài 11. Lượng A giảm: 0,02×10=0,2 mol/L.
Bài 12. Tăng nồng độ HCl; đun nóng; nghiền nhỏ CaCO3 (nêu 2 trong 3 cách).
Bài 13. Chất oxi hóa là KClO3 (Cl từ +5 xuống −1 trong KCl).
Bài 14. H2O2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử (phản ứng tự oxi hóa – khử): O từ −1 xuống −2 (trong H2O) và lên 0 (trong O2).
Bài 15. ΔrH=(413+243)−(339+431)=656−770=−114 kJ.
Bài 16. Cần cung cấp nhiệt vì phản ứng thu nhiệt (\Delta_rH > 0).
Bài 17. 4FeS2+11O2→2Fe2O3+8SO2.
Bài 18. MnO2 đóng vai trò chất xúc tác.
Bài 19. v′=k(2[A])2(3[B])=12k[A]2[B]=12v. Tốc độ tăng 12 lần.
Bài 20. 3Cu+8HNO3→3Cu(NO3)2+2NO+4H2O.
Bài 21. ΔrH=[4×(−394)+6×(−286)]−[2×(−85)+0]=(−1576−1716)+170=−3122 kJ.
Bài 22. C+O2→CO2. nC=12/12=1 mol ⇒VCO2=1×24,79=24,79 lít (đkc).
Bài 23. Khi đun nóng, các phân tử chuyển động nhanh hơn, số va chạm hiệu quả tăng nên tốc độ phản ứng tăng.
Bài 24. Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử (Cl 0→−1 trong KCl và 0→+5 trong KClO3).
Bài 25. ΔrH=[0+3×(−394)]−[−824+3×(−111)]=−1182−(−1157)=−25 kJ.
Bài 26. v2/v1=γ(T2−T1)/10=2(50−20)/10=23=8 lần.