Phạm vi: Toàn HK2 – Chương 4 (Bài 15, 16), Chương 5 (Bài 17, 18), Chương 6 (Bài 19, 20), Chương 7 (Bài 21, 22, 23)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Sắp xếp tính oxi hóa của các halogen sau theo chiều giảm dần: F2, Cl2, Br2, I2.
Bài 2. Viết phương trình phản ứng: Cl2+H2→ ?
Bài 3. Viết phương trình phản ứng: Cl2+2NaBr→ ?
Bài 4. Viết phương trình phản ứng: Br2+2NaI→ ?
Bài 5. Nêu cách nhận biết các dung dịch NaCl, NaBr, NaI bằng dung dịch AgNO3.
Bài 6. Xác định số oxi hóa của halogen trong: HF, HClO, HClO3, NaClO4.
Bài 7. Cân bằng phản ứng: I2+H2→HI.
Bài 8. Cân bằng phản ứng: Cl2+KOH→KCl+KClO+H2O.
Bài 9. Nêu tên các muối halide không tan trong nước.
Bài 10. Tính ΔrH của phản ứng H2+Br2→2HBr bằng năng lượng liên kết (kJ/mol): H–H 436, Br–Br 193, H–Br 366.
Bài 11. Phản ứng F2+H2→2HF có ΔrH=−538 kJ. Phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
Bài 12. Nêu 2 ứng dụng của NaCl.
Bài 13. Nêu 2 ứng dụng của Cl2.
Bài 14. Xác định chất oxi hóa, chất khử trong phản ứng: H2+Cl2→2HCl.
Bài 15. Cân bằng phản ứng: Fe+Br2→FeBr3.
Bài 16. Tính khối lượng AgCl thu được khi cho 0,1 mol NaCl tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư.
Bài 17. Nêu tính chất hóa học chung của các halogen.
Bài 18. Vì sao HF ăn mòn thủy tinh? Viết phương trình phản ứng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Cân bằng phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron: KMnO4+HBr→KBr+MnBr2+Br2+H2O.
Bài 20. Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với Cl2 dư. Tính khối lượng FeCl3 thu được.
Bài 21. Tính ΔrH của phản ứng 2Na+Cl2→2NaCl biết enthalpy tạo thành chuẩn ΔfH∘(NaCl)=−411 kJ/mol.
Bài 22. Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol NaCl và 0,1 mol NaBr tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư. Tính tổng khối lượng kết tủa thu được.
Bài 23. Giải thích vì sao I2 ít tan trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch KI.
Bài 24. Viết phương trình phản ứng điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm từ MnO2 và HCl đặc.
Bài 25. Tính thể tích khí Cl2 (đkc) cần để tác dụng hết với 2,7 gam Al.
Bài 26. Cân bằng phản ứng: Al+HCl→AlCl3+H2.
Bài 27. Cho 6,5 gam Zn tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng dư. Tính thể tích khí SO2 thu được (đkc).
Bài 28. Nêu cách phân biệt khí HCl và khí Cl2 bằng giấy quỳ tím ẩm.
Đáp án
Bài 1. F_2 > Cl_2 > Br_2 > I_2.
Bài 2. Cl2+H2→2HCl.
Bài 3. Cl2+2NaBr→2NaCl+Br2.
Bài 4. Br2+2NaI→2NaBr+I2.
Bài 5. Cho dung dịch AgNO3 vào từng dung dịch: NaCl tạo kết tủa trắng AgCl; NaBr tạo kết tủa vàng nhạt AgBr; NaI tạo kết tủa vàng AgI.
Bài 6. HF: F −1; HClO: Cl +1; HClO3: Cl +5; NaClO4: Cl +7.
Bài 7. I2+H2→2HI.
Bài 8. Cl2+2KOH→KCl+KClO+H2O.
Bài 9. AgCl, AgBr, AgI.
Bài 10. ΔrH=436+193−2×366=629−732=−103 kJ.
Bài 11. Tỏa nhiệt (vì \Delta_rH < 0).
Bài 12. Làm gia vị; bảo quản thực phẩm; nguyên liệu sản xuất Cl2, NaOH (nêu 2 trong các ứng dụng).
Bài 13. Khử trùng nước; sản xuất HCl; sản xuất chất tẩy trắng (nêu 2 trong các ứng dụng).
Bài 14. Chất khử: H2. Chất oxi hóa: Cl2.
Bài 15. 2Fe+3Br2→2FeBr3.
Bài 16. NaCl+AgNO3→AgCl+NaNO3. mAgCl=0,1×143,5=14,35 gam.
Bài 17. Các halogen có tính oxi hóa mạnh, tác dụng với kim loại, với H2, và đẩy được halogen đứng sau ra khỏi dung dịch muối halide.
Bài 18. Vì HF tác dụng với SiO2 trong thủy tinh: SiO2+4HF→SiF4+2H2O.
Bài 19. 2KMnO4+16HBr→2KBr+2MnBr2+5Br2+8H2O.
Bài 20. 2Fe+3Cl2→2FeCl3. nFe=5,6/56=0,1 mol ⇒mFeCl3=0,1×162,5=16,25 gam.
Bài 21. ΔrH=2×(−411)−0=−822 kJ.
Bài 22. Kết tủa gồm 0,1 mol AgCl và 0,1 mol AgBr. m=0,1×143,5+0,1×188=14,35+18,8=33,15 gam.
Bài 23. Vì I2 tác dụng với KI tạo thành KI3 tan tốt trong nước: I2+KI→KI3.
Bài 24. MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O.
Bài 25. 2Al+3Cl2→2AlCl3. nAl=2,7/27=0,1 mol ⇒nCl2=0,15 mol ⇒VCl2=0,15×24,79=3,7185 lít (đkc).
Bài 26. 2Al+6HCl→2AlCl3+3H2.
Bài 27. Zn+2H2SO4→ZnSO4+SO2+2H2O. nZn=6,5/65=0,1 mol ⇒VSO2=0,1×24,79=2,479 lít (đkc).
Bài 28. HCl làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ và không mất màu. Cl2 làm giấy quỳ tím ẩm chuyển đỏ rồi mất màu (tẩy trắng) do tạo ra HClO.