Phạm vi: Chương 1 – Cấu tạo nguyên tử (Bài 1–4), Chương 2 – Bảng tuần hoàn, định luật tuần hoàn (Bài 5–9) và Bài 10–11 (Quy tắc octet, Liên kết ion).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Phát biểu quy tắc octet.
Bài 2. Liên kết ion là gì?
Bài 3. Viết sơ đồ tạo thành ion từ nguyên tử Na.
Bài 4. Viết sơ đồ tạo thành ion từ nguyên tử Cl.
Bài 5. Hợp chất KCl có liên kết gì?
Bài 6. Cation có bao nhiêu electron?
Bài 7. Anion có bao nhiêu electron?
Bài 8. Nguyên tử O (Z = 8) nhận bao nhiêu electron để đạt octet?
Bài 9. Nguyên tử Al (Z = 13) nhường bao nhiêu electron để đạt octet?
Bài 10. Viết công thức hợp chất ion tạo bởi Na và O.
Bài 11. Viết công thức hợp chất ion tạo bởi Ca và Cl.
Bài 12. Viết công thức hợp chất ion tạo bởi Al và O.
Bài 13. Ion có cấu hình electron giống khí hiếm nào?
Bài 14. Điện tích của ion tạo bởi Mg là bao nhiêu?
Bài 15. Trong phân tử NaCl, Na và Cl đạt octet bằng cách nào?
Bài 16. Cho biết số electron ở lớp ngoài cùng của và .
Bài 17. Nguyên tố X có Z = 20. X tạo thành ion có điện tích bao nhiêu?
Bài 18. Nguyên tố Y có Z = 16. Y tạo thành ion có điện tích bao nhiêu?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Viết sơ đồ tạo thành hợp chất MgO từ Mg và O (Mg có Z = 12, O có Z = 8).
Bài 20. Viết sơ đồ tạo thành hợp chất từ Al và O.
Bài 21. Giải thích vì sao hợp chất ion thường có nhiệt độ nóng chảy cao.
Bài 22. So sánh bán kính: Na với ; Cl với .
Bài 23. Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA; nguyên tố Y thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Viết công thức hợp chất ion tạo bởi X và Y.
Bài 24. Cho các ion: , , , , và nguyên tử Ne. Ion nào có cùng cấu hình electron với Ne?
Bài 25. Vì sao các nguyên tố khí hiếm hầu như không tạo liên kết hóa học?
Bài 26. Một nguyên tố thuộc nhóm IA, chu kì 3 kết hợp với một nguyên tố thuộc nhóm VIIA, chu kì 2. Viết công thức hợp chất ion tạo thành.
Đáp án
Bài 1. Các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt được lớp electron ngoài cùng bền vững với 8 electron (quy tắc octet). Bài 2. Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Bài 3. . Bài 4. . Bài 5. Liên kết ion. Bài 6. 18 electron. Bài 7. 18 electron. Bài 8. 2 electron. Bài 9. 3 electron. Bài 10. . Bài 11. . Bài 12. . Bài 13. Khí hiếm Ne (). Bài 14. 2+. Bài 15. Na nhường 1 electron, Cl nhận 1 electron; cả hai đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng. Bài 16. Đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng. Bài 17. , điện tích 2+. Bài 18. , điện tích 2−. Bài 19. ; ; . Bài 20. ; ; . Bài 21. Vì lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu trong mạng tinh thể ion rất mạnh, cần nhiều năng lượng để phá vỡ nên hợp chất ion thường có nhiệt độ nóng chảy cao. Bài 22. Na^+ < Na (mất 1 lớp electron ngoài cùng); Cl^- > Cl (thêm 1 electron, lực đẩy giữa các electron tăng). Bài 23. MgS (X là Mg, Y là S). Bài 24. Tất cả các ion , , , , đều có 10 electron với cấu hình , giống Ne. Bài 25. Vì các khí hiếm đã có 8 electron ở lớp ngoài cùng (He có 2 electron), cấu hình electron bền vững nên hầu như không tham gia liên kết hóa học. Bài 26. NaF (nguyên tố nhóm IA, chu kì 3 là Na; nguyên tố nhóm VIIA, chu kì 2 là F).
