Phạm vi: Toàn HK1 – Chương 1 (Bài 1–4), Chương 2 (Bài 5–9), Chương 3 (Bài 10–14).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Liên kết cộng hóa trị là gì?
Bài 2. Viết công thức Lewis của phân tử .
Bài 3. Viết công thức Lewis của phân tử .
Bài 4. Liên kết cộng hóa trị phân cực là gì?
Bài 5. Phân tử có liên kết gì?
Bài 6. Phân tử có mấy cặp electron dùng chung?
Bài 7. Liên kết hydrogen là gì?
Bài 8. Tương tác van der Waals là gì?
Bài 9. Vì sao có nhiệt độ sôi cao hơn ?
Bài 10. Viết công thức Lewis của phân tử .
Bài 11. Viết công thức Lewis của phân tử .
Bài 12. Phân tử có mấy cặp electron dùng chung?
Bài 13. Trong các hợp chất NaCl, HCl, , hợp chất nào có liên kết ion?
Bài 14. Trong các phân tử , HCl, , phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
Bài 15. Nguyên tử C trong phân tử dùng chung bao nhiêu electron?
Bài 16. Liên kết trong phân tử HCl là liên kết gì?
Bài 17. Tương tác van der Waals tăng hay giảm khi khối lượng phân tử tăng?
Bài 18. Cho biết số cặp electron riêng trên nguyên tử O trong phân tử .
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Viết công thức Lewis của và so sánh với công thức Lewis của .
Bài 20. Giải thích vì sao tan tốt trong nước.
Bài 21. So sánh nhiệt độ sôi của HF và HCl. Giải thích.
Bài 22. Viết công thức Lewis của và cho biết bậc liên kết trong phân tử.
Bài 23. Giải thích vì sao phân tử có các liên kết cộng hóa trị phân cực nhưng phân tử không phân cực.
Bài 24. Nguyên tố X (Z = 14) kết hợp với H tạo thành hợp chất. Viết công thức của hợp chất và cho biết loại liên kết trong hợp chất.
Bài 25. Nguyên tố A (Z = 11) và nguyên tố B (Z = 9). Viết công thức hợp chất tạo thành và cho biết loại liên kết.
Bài 26. Nguyên tố A (Z = 6) và nguyên tố B (Z = 1). Viết công thức hợp chất tạo thành và cho biết loại liên kết.
Bài 27. Giải thích sự hình thành liên kết hydrogen giữa hai phân tử HF.
Bài 28. Sắp xếp các chất sau theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần: , , HF, . Giải thích.
Đáp án
Bài 1. Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành do sự góp chung cặp electron giữa hai nguyên tử. Bài 2. H:H — 1 cặp electron dùng chung. Bài 3. Mỗi nguyên tử Cl góp 1 electron tạo 1 cặp electron dùng chung; mỗi Cl còn 3 cặp electron riêng. Bài 4. Liên kết cộng hóa trị phân cực là liên kết mà cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Bài 5. Liên kết cộng hóa trị phân cực. Bài 6. 2 cặp electron dùng chung (liên kết đôi). Bài 7. Liên kết hydrogen là liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với nguyên tử có độ âm điện lớn như N, O, F) và nguyên tử có độ âm điện lớn (N, O, F) của phân tử khác. Bài 8. Tương tác van der Waals là tương tác yếu giữa các phân tử. Bài 9. Vì giữa các phân tử có liên kết hydrogen, còn giữa các phân tử chủ yếu chỉ có tương tác van der Waals yếu hơn. Bài 10. O=C=O — 4 cặp electron dùng chung. Bài 11. N dùng chung 3 cặp electron với 3 nguyên tử H, còn 1 cặp electron riêng trên N. Bài 12. 4 cặp electron dùng chung. Bài 13. NaCl. Bài 14. . Bài 15. 4 electron. Bài 16. Liên kết cộng hóa trị phân cực. Bài 17. Tăng. Bài 18. 2 cặp electron riêng. Bài 19. S có 6 electron lớp ngoài cùng, dùng chung 2 cặp electron với 2 nguyên tử H, còn 2 cặp electron riêng — giống . Tuy nhiên S kém âm điện hơn O nên không tạo liên kết hydrogen mạnh như . Bài 20. Vì là phân tử phân cực và tạo được liên kết hydrogen với phân tử nên tan tốt trong nước. Bài 21. HF có nhiệt độ sôi cao hơn HCl vì giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen mạnh, còn giữa các phân tử HCl chủ yếu chỉ có tương tác van der Waals. Bài 22. Hai nguyên tử N dùng chung 3 cặp electron (liên kết ba); bậc liên kết bằng 3. Bài 23. Vì phân tử thẳng, hai liên kết C=O phân cực ngược chiều nhau nên triệt tiêu lẫn nhau, phân tử không phân cực. Bài 24. ; liên kết cộng hóa trị (Si và H đều là phi kim, chênh lệch độ âm điện nhỏ). Bài 25. NaF; liên kết ion (Na là kim loại điển hình, F là phi kim điển hình). Bài 26. ; liên kết cộng hóa trị. Bài 27. Nguyên tử H liên kết với F có độ âm điện lớn mang điện tích dương một phần, hút nguyên tử F của phân tử HF khác: F–H···F. Bài 28. < < HF < . chỉ có tương tác van der Waals yếu; có tương tác van der Waals mạnh hơn do phân tử lớn hơn; HF và có liên kết hydrogen; tạo mạng liên kết hydrogen bền hơn HF vì mỗi phân tử có 2 nguyên tử H và 2 cặp electron riêng.
