Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Chủ đề 5: Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng trong đời sống? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả vốn và lãi. Sử dụng dịch vụ tín dụng cần tìm hiểu kĩ điều kiện, lãi suất, vay trong khả năng chi trả và tránh tín dụng đen. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Chủ đề 5: Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng trong đời sống, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi trong thời hạn thỏa thuận. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Chủ đề 5: Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng trong đời sống, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Chủ đề này tổng quan hai nội dung: tín dụng và các dịch vụ tín dụng trong đời sống.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Chủ đề 5: Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng trong đời sống, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Chủ đề 5: Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng trong đời sống, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Tình huống: Chị Hoa cần 50 triệu đồng mở rộng cửa hàng. Chị so sánh lãi suất của ba ngân hàng, chọn ngân hàng có lãi suất thấp nhất, đọc kĩ hợp đồng và lập kế hoạch trả nợ hằng tháng.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Chủ đề 5: Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng trong đời sống để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Chị Hoa đã sử dụng tín dụng đúng cách: tìm hiểu, so sánh, chọn dịch vụ phù hợp và lập kế hoạch trả nợ. Nhờ đó, chị vừa có vốn kinh doanh, vừa tránh được rủi ro nợ quá hạn. Đây là cách sử dụng dịch vụ tín dụng an toàn, hiệu quả.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu một hạn chế của cơ chế thị trường.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Ngân sách nhà nước là gì?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Kể tên hai nguồn thu của ngân sách nhà nước.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả vốn và lãi. Sử dụng dịch vụ tín dụng cần tìm hiểu kĩ điều kiện, lãi suất, vay trong khả năng chi trả và tránh tín dụng đen."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi trong thời hạn thỏa thuận."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Chủ đề này tổng quan hai nội dung: tín dụng và các dịch vụ tín dụng trong đời sống."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Chủ đề này tổng quan hai nội dung: tín dụng và các dịch vụ tín dụng trong đời sống. Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi trong thời hạn thỏa thuận.
- Tổng kết ghi nhớ: Tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả vốn và lãi. Sử dụng dịch vụ tín dụng cần tìm hiểu kĩ điều kiện, lãi suất, vay trong khả năng chi trả và tránh tín dụng đen.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Tình huống: Chị Hoa cần 50 triệu đồng mở rộng cửa hàng. Chị so sánh lãi suất của ba ngân hàng, chọn ngân hàng có lãi suất thấp nhất, đọc kĩ hợp đồng và lập kế hoạch trả nợ hằng tháng.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Chủ đề 5: Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng trong đời sống (Tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả vốn và lãi. Sử dụng dịch vụ tín dụng cần tìm hiểu kĩ điều kiện, lãi suất, vay trong khả năng chi trả và tránh tín dụng đen.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Chị Hoa đã sử dụng tín dụng đúng cách: tìm hiểu, so sánh, chọn dịch vụ phù hợp và lập kế hoạch trả nợ. Nhờ đó, chị vừa có vốn kinh doanh, vừa tránh được rủi ro nợ quá hạn. Đây là cách sử dụng dịch vụ tín dụng an toàn, hiệu quả.
- Bài 4: Có thể gây phân hóa giàu – nghèo, ô nhiễm môi trường, hàng giả, hàng kém chất lượng nếu không có sự điều tiết (nêu 1 hạn chế).
- Bài 5: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).
- Bài 6: Thuế, phí, lệ phí; thu từ hoạt động kinh tế nhà nước; viện trợ; vay nợ (kể 2 nguồn).
