Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 13: Thực hiện pháp luật? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Bốn hình thức thực hiện pháp luật: tuân thủ, thi hành, sử dụng và áp dụng pháp luật. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 13: Thực hiện pháp luật, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13: Thực hiện pháp luật, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Thực hiện pháp luật là hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi thực tế, hợp pháp của các chủ thể pháp luật.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 13: Thực hiện pháp luật, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Ví dụ: không buôn bán hàng giả, không xả rác bừa bãi. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13: Thực hiện pháp luật, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Tình huống: Chị M đến Ủy ban nhân dân xã đăng kí khai sinh cho con trong thời hạn luật định.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 13: Thực hiện pháp luật để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Hành vi của chị M là thi hành pháp luật, vì chị đã thực hiện nghĩa vụ mà pháp luật bắt buộc. Nếu chị M không đăng kí khai sinh cho con, chị có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, vì đó là hành vi không thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Công đoàn Việt Nam có chức năng gì đối với người lao động?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu một hoạt động thể hiện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Phân biệt "dân chủ trực tiếp" và "dân chủ đại diện". Mỗi hình thức cho một ví dụ.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Bốn hình thức thực hiện pháp luật: tuân thủ, thi hành, sử dụng và áp dụng pháp luật."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Thực hiện pháp luật là hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi thực tế, hợp pháp của các chủ thể pháp luật."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Ví dụ: không buôn bán hàng giả, không xả rác bừa bãi."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Thực hiện pháp luật là hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi thực tế, hợp pháp của các chủ thể pháp luật. Thực hiện pháp luật có các hình thức sau: - Tuân thủ pháp luật: các chủ thể kiềm chế, không thực hiện những hành vi mà pháp luật cấm.
- Tổng kết ghi nhớ: Bốn hình thức thực hiện pháp luật: tuân thủ, thi hành, sử dụng và áp dụng pháp luật.; Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.; Người vi phạm phải chịu trách nhiệm hình sự, hành chính, dân sự hoặc kỉ luật.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Tình huống: Chị M đến Ủy ban nhân dân xã đăng kí khai sinh cho con trong thời hạn luật định.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 13: Thực hiện pháp luật (Bốn hình thức thực hiện pháp luật: tuân thủ, thi hành, sử dụng và áp dụng pháp luật.; Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.; Người vi phạm phải chịu trách nhiệm hình sự, hành chính, dân sự hoặc kỉ luật.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Hành vi của chị M là thi hành pháp luật, vì chị đã thực hiện nghĩa vụ mà pháp luật bắt buộc. Nếu chị M không đăng kí khai sinh cho con, chị có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, vì đó là hành vi không thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
- Bài 4: Công đoàn đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lí nhà nước, quản lí kinh tế – xã hội; tuyên truyền, giáo dục người lao động.
- Bài 5: Ví dụ: Mặt trận Tổ quốc xã tổ chức giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo tại địa phương; tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự án xây dựng công trình công cộng và phản biện với chính quyền.
- Bài 6: Dân chủ trực tiếp: nhân dân trực tiếp bàn bạc, quyết định công việc (ví dụ: họp thôn bàn việc xây dựng nhà văn hóa). Dân chủ đại diện: nhân dân bầu ra đại biểu thay mặt mình quyết định (ví dụ: bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân).
