Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 14: Khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Hiến pháp là đạo luật cơ bản, có hiệu lực pháp lí cao nhất. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 14: Khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước và xã hội.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 14: Khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất, quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước và xã hội: chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hoá, giáo dục, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức bộ máy Nhà nước. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 14: Khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Mọi văn bản pháp luật khác đều phải phù hợp với Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 14: Khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Tình huống: Một quy định trong nghị định của Chính phủ bị phát hiện trái với Hiến pháp.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 14: Khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Do Hiến pháp có hiệu lực pháp lí cao nhất, quy định trái với Hiến pháp phải được sửa đổi hoặc bãi bỏ. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, xử lí văn bản trái Hiến pháp để bảo đảm tính thống nhất, tối cao của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước trong hệ thống chính trị.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu mối quan hệ giữa Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ thống chính trị.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Tình huống: Tại xã Y, Uỷ ban nhân dân xã dự kiến thu hồi một phần đất của một số hộ dân để mở rộng đường. Một số hộ dân không đồng ý và cho rằng chính quyền làm sai. Theo em, người dân có quyền gì trong trường hợp này? Chính quyền cần thực hiện những thủ tục gì?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Hiến pháp là đạo luật cơ bản, có hiệu lực pháp lí cao nhất."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước và xã hội."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất, quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước và xã hội: chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hoá, giáo dục, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức bộ máy Nhà nước."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Mọi văn bản pháp luật khác đều phải phù hợp với Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất, quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước và xã hội: chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hoá, giáo dục, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức bộ máy Nhà nước. Hiến pháp Việt Nam có các đặc điểm cơ bản: - Hiến pháp là đạo luật cơ bản, có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật.
- Tổng kết ghi nhớ: Hiến pháp là đạo luật cơ bản, có hiệu lực pháp lí cao nhất.; Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước và xã hội.; Hiến pháp 2013 là Hiến pháp hiện hành; mọi văn bản khác không được trái với Hiến pháp.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Tình huống: Một quy định trong nghị định của Chính phủ bị phát hiện trái với Hiến pháp.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 14: Khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hiến pháp là đạo luật cơ bản, có hiệu lực pháp lí cao nhất.; Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước và xã hội.; Hiến pháp 2013 là Hiến pháp hiện hành; mọi văn bản khác không được trái với Hiến pháp.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Do Hiến pháp có hiệu lực pháp lí cao nhất, quy định trái với Hiến pháp phải được sửa đổi hoặc bãi bỏ. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, xử lí văn bản trái Hiến pháp để bảo đảm tính thống nhất, tối cao của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật.
- Bài 4: Đảng lãnh đạo Nhà nước bằng đường lối, chủ trương, chính sách và thông qua tổ chức đảng, đảng viên hoạt động trong các cơ quan nhà nước; Nhà nước thể chế hóa đường lối của Đảng thành Hiến pháp, pháp luật và tổ chức thực hiện; Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
- Bài 5: Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động; Mặt trận tham gia xây dựng chính quyền, thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của Nhà nước; hai bên phối hợp vì mục tiêu chung là phục vụ Nhân dân.
- Bài 6: Người dân có quyền: được thông báo, được tham gia ý kiến, được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định; quyền khiếu nại, khởi kiện nếu cho rằng quyết định thu hồi đất trái pháp luật. Chính quyền cần: công khai phương án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ; lấy ý kiến người dân; ban hành quyết định thu hồi đất theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi thu hồi đất theo quy định.
