Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 18: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Hệ thống chính trị gồm: Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 18: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 18: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có quan hệ gắn bó với nhau trong việc thực hiện quyền lực chính trị của nhân dân. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 18: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam: - Tính nhất nguyên về chính trị: chỉ có một Đảng duy nhất cầm quyền là Đảng Cộng sản Việt Nam, lãnh đạo Nhà nước và xã hội. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 18: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Tình huống: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã B tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhân dân về dự thảo kế hoạch xây dựng đường giao thông nông thôn.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 18: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Đây là biểu hiện vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong hệ thống chính trị: tập hợp ý kiến nhân dân, tham gia xây dựng chính quyền, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước. Việc lấy ý kiến nhân dân thể hiện nguyên tắc bảo đảm quyền làm chủ của Nhân dân.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Trình bày nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Trình bày nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013 về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Trình bày nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013 về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường (nêu 4 ý).
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Hệ thống chính trị gồm: Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và xã hội."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có quan hệ gắn bó với nhau trong việc thực hiện quyền lực chính trị của nhân dân."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam: - Tính nhất nguyên về chính trị: chỉ có một Đảng duy nhất cầm quyền là Đảng Cộng sản Việt Nam, lãnh đạo Nhà nước và xã hội."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có quan hệ gắn bó với nhau trong việc thực hiện quyền lực chính trị của nhân dân. Hệ thống chính trị gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Tổng kết ghi nhớ: Hệ thống chính trị gồm: Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.; Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và xã hội.; Hệ thống chính trị hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm quyền làm chủ của Nhân dân.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Tình huống: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã B tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhân dân về dự thảo kế hoạch xây dựng đường giao thông nông thôn.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 18: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hệ thống chính trị gồm: Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.; Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và xã hội.; Hệ thống chính trị hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm quyền làm chủ của Nhân dân.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Đây là biểu hiện vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong hệ thống chính trị: tập hợp ý kiến nhân dân, tham gia xây dựng chính quyền, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước. Việc lấy ý kiến nhân dân thể hiện nguyên tắc bảo đảm quyền làm chủ của Nhân dân.
- Bài 4: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; mọi quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân; Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội; Nhà nước thực hiện quyền lực theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực.
- Bài 5: Hiến pháp năm 2013 ghi nhận quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền tự do ngôn luận, quyền học tập, quyền lao động, quyền sở hữu, quyền bầu cử, ứng cử, quyền khiếu nại, tố cáo…; đồng thời quy định nghĩa vụ: trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ Tổ quốc, đóng thuế, bảo vệ môi trường…
- Bài 6: Bốn ý: (1) Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; đất đai thuộc sở hữu toàn dân; (2) Nhà nước phát triển văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; (3) Giáo dục là quốc sách hàng đầu; Nhà nước phát triển khoa học, công nghệ; (4) Mọi người có quyền sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường; Nhà nước thực hiện chính sách an sinh xã hội.
