Phạm vi: Bài 1–3 (Các hoạt động kinh tế cơ bản; Các chủ thể của nền kinh tế; Thị trường)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên bốn hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội.
Bài 2. Sản xuất là gì? Cho một ví dụ về hoạt động sản xuất.
Bài 3. Tiêu dùng là gì? Cho một ví dụ về hoạt động tiêu dùng.
Bài 4. Kể tên các chủ thể của nền kinh tế.
Bài 5. Nêu vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế.
Bài 6. Nêu vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Bài 7. Nêu vai trò của người tiêu dùng trong nền kinh tế.
Bài 8. Thị trường là gì? Cho một ví dụ về thị trường.
Bài 9. Kể tên hai loại thị trường mà em biết.
Bài 10. Đúng hay sai: "Phân phối là khâu đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng." Giải thích ngắn gọn.
Bài 11. Đúng hay sai: "Hộ gia đình chỉ là chủ thể tiêu dùng, không tham gia sản xuất." Giải thích ngắn gọn.
Bài 12. Đúng hay sai: "Giá cả thị trường chỉ do Nhà nước quyết định." Giải thích ngắn gọn.
Bài 13. Nối mỗi hoạt động ở cột A với tên gọi đúng ở cột B:
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| a) Nông dân trồng lúa | 1. Trao đổi |
| b) Chia lúa cho các thành viên | 2. Sản xuất |
| c) Bán lúa ở chợ | 3. Phân phối |
| d) Nấu cơm ăn hằng ngày | 4. Tiêu dùng |
Bài 14. Trong các tình huống sau, tình huống nào thuộc hoạt động trao đổi? Vì sao? a) Chị Mai mua áo tại cửa hàng. b) Anh Tuấn nấu cơm cho gia đình. c) Công ty X xuất khẩu cà phê sang nước ngoài.
Bài 15. Em hãy xác định chủ thể kinh tế trong tình huống: "Bác Tư nuôi gà, bán trứng gà cho cửa hàng trong xã và nộp thuế cho Nhà nước."
Bài 16. Vì sao nói sản xuất là khâu khởi đầu của các hoạt động kinh tế?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích mối quan hệ giữa bốn hoạt động kinh tế cơ bản. Cho ví dụ minh họa với sản phẩm gạo.
Bài 18. Tình huống: Một hợp tác xã trồng rau sạch cung cấp rau cho siêu thị, siêu thị bán rau cho người dân, hợp tác xã đóng thuế cho Nhà nước. Xác định các chủ thể kinh tế và phân tích vai trò của mỗi chủ thể.
Bài 19. Khi giá xăng tăng, giá nhiều mặt hàng khác cũng tăng theo. Em hãy giải thích hiện tượng này bằng vai trò của thị trường và quan hệ cung – cầu.
Bài 20. Phân biệt thị trường hàng hóa và thị trường lao động. Cho ví dụ minh họa mỗi loại.
Bài 21. Một cửa hàng bán điện thoại giảm giá mạnh vào dịp cuối năm và thu hút đông khách. Phân tích quyết định giảm giá của cửa hàng dưới góc độ quan hệ cung – cầu.
Bài 22. Tình huống: Xã A có nhiều hộ trồng hoa, nhưng hoa chỉ bán được trong dịp Tết, còn các tháng khác ế ẩm. Theo em, các hộ trồng hoa nên làm gì để ổn định thu nhập? Trình bày ít nhất hai giải pháp dựa trên hiểu biết về thị trường.
Bài 23. Nêu một ví dụ về việc Nhà nước điều tiết thị trường mà em biết (ví dụ: bình ổn giá, kiểm tra chất lượng). Phân tích tác dụng của việc điều tiết đó.
Bài 24. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày suy nghĩ của mình về vai trò của người tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường.
Đáp án
Bài 1. Sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Bài 2. Sản xuất là quá trình con người sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm, dịch vụ. Ví dụ: nông dân trồng lúa; công nhân may áo.
Bài 3. Tiêu dùng là việc con người sử dụng sản phẩm, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu đời sống. Ví dụ: ăn cơm, mặc quần áo, đi xe buýt.
Bài 4. Nhà nước, doanh nghiệp, hộ gia đình, người tiêu dùng, người trung gian.
Bài 5. Nhà nước quản lí nền kinh tế, ban hành pháp luật, chính sách, định hướng và điều tiết thị trường.
Bài 6. Doanh nghiệp tổ chức sản xuất, kinh doanh, tạo ra sản phẩm, dịch vụ, việc làm và lợi nhuận.
Bài 7. Người tiêu dùng mua và sử dụng hàng hóa, dịch vụ; quyết định tiêu dùng của họ ảnh hưởng đến sản xuất và thị trường.
Bài 8. Thị trường là nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ. Ví dụ: chợ, siêu thị, sàn thương mại điện tử.
Bài 9. Thị trường hàng hóa, thị trường lao động, thị trường vốn, thị trường bất động sản (kể đúng 2 loại).
Bài 10. Sai. Phân phối là phân chia sản phẩm xã hội cho các chủ thể; đưa sản phẩm đến người tiêu dùng là hoạt động trao đổi.
Bài 11. Sai. Hộ gia đình vừa là chủ thể tiêu dùng vừa có thể tham gia sản xuất (ví dụ: hộ trồng rau, hộ chăn nuôi).
Bài 12. Sai. Giá cả thị trường hình thành chủ yếu qua quan hệ cung – cầu; Nhà nước chỉ điều tiết trong một số trường hợp.
Bài 13. a–2, b–3, c–1, d–4.
Bài 14. Tình huống a và c thuộc hoạt động trao đổi vì có mua bán, chuyển giao sản phẩm. Tình huống b thuộc tiêu dùng (sử dụng sản phẩm).
Bài 15. Bác Tư – hộ gia đình/hộ sản xuất kinh doanh; cửa hàng – doanh nghiệp/trung gian; Nhà nước – chủ thể quản lí (thu thuế).
Bài 16. Vì không có sản xuất thì không có sản phẩm để phân phối, trao đổi và tiêu dùng; sản xuất quyết định các khâu còn lại.
Bài 17. Sản xuất tạo ra sản phẩm; phân phối chia sản phẩm; trao đổi đưa sản phẩm đến người dùng; tiêu dùng sử dụng sản phẩm và tạo động lực cho sản xuất tiếp tục. Ví dụ gạo: nông dân trồng lúa (sản xuất) → chia lúa cho các thành viên (phân phối) → bán gạo ở chợ (trao đổi) → người dân nấu cơm ăn (tiêu dùng).
Bài 18. Hợp tác xã – doanh nghiệp (sản xuất rau); siêu thị – doanh nghiệp/trung gian (phân phối, bán lẻ); người dân – người tiêu dùng; Nhà nước – quản lí, thu thuế. Mỗi chủ thể có vai trò riêng nhưng liên kết với nhau qua thị trường.
Bài 19. Xăng là đầu vào của vận chuyển và sản xuất; giá xăng tăng làm chi phí tăng, giá hàng hóa tăng theo. Cầu về xăng ít co giãn nên giá xăng ảnh hưởng lan tỏa đến nhiều mặt hàng.
Bài 20. Thị trường hàng hóa: mua bán sản phẩm vật chất, dịch vụ (ví dụ: chợ bán rau). Thị trường lao động: mua bán sức lao động (ví dụ: doanh nghiệp tuyển công nhân).
Bài 21. Cuối năm cầu tăng; cửa hàng giảm giá để thu hút khách, tăng lượng bán, cạnh tranh với cửa hàng khác. Giá giảm kích thích cầu tăng.
Bài 22. Giải pháp: đa dạng sản phẩm (trồng hoa quanh năm, hoa chậu trang trí); tìm thị trường mới (bán online, hợp đồng với nhà hàng, khách sạn); chế biến, bảo quản hoa; liên kết hợp tác xã để ổn định đầu ra (nêu 2 giải pháp hợp lí).
Bài 23. Ví dụ: Nhà nước bình ổn giá xăng dầu, kiểm tra an toàn thực phẩm. Tác dụng: bảo vệ người tiêu dùng, ổn định thị trường, ngăn đầu cơ, tăng giá bất hợp lí.
Bài 24. Đoạn văn đúng chủ đề, có lập luận rõ ràng, nêu được vai trò của người tiêu dùng: quyết định tiêu dùng ảnh hưởng đến sản xuất; tiêu dùng thông minh, tiết kiệm, lựa chọn hàng hóa chất lượng góp phần làm thị trường lành mạnh.
