Phạm vi: Bài 11–Bài 18 (Chủ đề 7, 8, 9: Pháp luật; Hiến pháp; Hệ thống chính trị)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu khái niệm hệ thống chính trị.
Bài 2. Hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm những thành tố nào?
Bài 3. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Đảng Cộng sản Việt Nam là … của Nhà nước và xã hội."
Bài 4. Nêu vai trò của Nhà nước trong hệ thống chính trị Việt Nam.
Bài 5. Nêu vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ thống chính trị.
Bài 6. Kể tên 5 tổ chức chính trị – xã hội là thành viên của hệ thống chính trị Việt Nam.
Bài 7. Nêu ba nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam.
Bài 8. Đúng hay sai? "Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động ngoài khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật." Giải thích.
Bài 9. Nguyên tắc tập trung dân chủ trong hệ thống chính trị Việt Nam có nội dung gì?
Bài 10. Quyền làm chủ của Nhân dân được thực hiện bằng những hình thức nào? Cho ví dụ.
Bài 11. Nêu đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam (nêu 3 ý).
Bài 12. Vì sao nói Nhà nước là trung tâm của hệ thống chính trị Việt Nam?
Bài 13. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có vai trò gì trong hệ thống chính trị?
Bài 14. Công đoàn Việt Nam có chức năng gì đối với người lao động?
Bài 15. Nêu một hoạt động thể hiện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội.
Bài 16. Phân biệt "dân chủ trực tiếp" và "dân chủ đại diện". Mỗi hình thức cho một ví dụ.
Bài 17. Nêu mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước trong hệ thống chính trị.
Bài 18. Nêu mối quan hệ giữa Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ thống chính trị.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tình huống: Tại xã Y, Uỷ ban nhân dân xã dự kiến thu hồi một phần đất của một số hộ dân để mở rộng đường. Một số hộ dân không đồng ý và cho rằng chính quyền làm sai. Theo em, người dân có quyền gì trong trường hợp này? Chính quyền cần thực hiện những thủ tục gì?
Bài 20. Tình huống: Bạn T là đoàn viên, thường xuyên vắng mặt trong các hoạt động Đoàn và cho rằng "Đoàn chỉ là tổ chức phong trào, không quan trọng". Em hãy nhận xét ý kiến của T và nêu trách nhiệm của đoàn viên.
Bài 21. So sánh vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước trong hệ thống chính trị (tiêu chí: vị trí, chức năng, phương thức hoạt động).
Bài 22. Một số người cho rằng: "Trong hệ thống chính trị Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội chỉ mang tính hình thức." Em có đồng ý không? Vì sao? Cho ví dụ minh họa vai trò thực tế của một tổ chức chính trị – xã hội.
Bài 23. Tình huống: Hội Liên hiệp Phụ nữ xã tổ chức buổi tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình cho hội viên. Theo em, hoạt động này thể hiện vai trò gì của tổ chức chính trị – xã hội trong hệ thống chính trị?
Bài 24. Vì sao hệ thống chính trị Việt Nam cần bảo đảm nguyên tắc "hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật"? Nêu hậu quả nếu một tổ chức trong hệ thống chính trị hoạt động trái Hiến pháp, pháp luật.
Bài 25. Hãy nêu một ví dụ ở địa phương em cho thấy Nhân dân thực hiện quyền làm chủ thông qua Hội đồng nhân dân (ví dụ: tiếp xúc cử tri, kiến nghị, giám sát…).
Bài 26. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày suy nghĩ của mình về trách nhiệm của thanh niên, học sinh trong việc tham gia xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
Đáp án
Bài 1. Hệ thống chính trị là tổng thể các tổ chức chính trị trong xã hội, có quan hệ gắn bó với nhau, cùng thực hiện quyền lực chính trị.
Bài 2. Đảng Cộng sản Việt Nam; Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội.
Bài 3. "Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo của Nhà nước và xã hội."
Bài 4. Nhà nước là trung tâm của hệ thống chính trị, là công cụ chủ yếu để Nhân dân thực hiện quyền lực của mình, quản lí xã hội bằng pháp luật.
Bài 5. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; thực hiện giám sát và phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước.
Bài 6. Công đoàn Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Nông dân Việt Nam; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Bài 7. Ví dụ ba nguyên tắc: bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; bảo đảm quyền làm chủ của Nhân dân; hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong tổ chức và hoạt động.
Bài 8. Sai. Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; các tổ chức của Đảng và đảng viên phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và chịu sự giám sát của Nhân dân.
Bài 9. Tập trung dân chủ có nghĩa là: thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cơ quan cấp dưới phải chấp hành nghị quyết của cơ quan cấp trên; đồng thời phát huy dân chủ, thảo luận rộng rãi trước khi quyết định.
Bài 10. Dân chủ trực tiếp (ví dụ: nhân dân bỏ phiếu trưng cầu ý dân, họp bàn và quyết định trực tiếp các công việc của cộng đồng) và dân chủ đại diện (ví dụ: nhân dân bầu ra Quốc hội, Hội đồng nhân dân để thay mặt mình quyết định các vấn đề của đất nước, địa phương).
Bài 11. Ba ý: (1) Là hệ thống chính trị một đảng duy nhất lãnh đạo — Đảng Cộng sản Việt Nam; (2) Gắn liền với Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; (3) Hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật, theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm quyền làm chủ của Nhân dân.
Bài 12. Vì Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền lực công, ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật, quản lí mọi mặt của đời sống xã hội; các tổ chức khác trong hệ thống chính trị đều gắn bó, phối hợp với Nhà nước để thực hiện mục tiêu chung.
Bài 13. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị – xã hội của thanh niên, có chức năng giáo dục, tập hợp thanh niên; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền; tổ chức các phong trào hành động cách mạng của thanh niên.
Bài 14. Công đoàn đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lí nhà nước, quản lí kinh tế – xã hội; tuyên truyền, giáo dục người lao động.
Bài 15. Ví dụ: Mặt trận Tổ quốc xã tổ chức giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo tại địa phương; tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự án xây dựng công trình công cộng và phản biện với chính quyền.
Bài 16. Dân chủ trực tiếp: nhân dân trực tiếp bàn bạc, quyết định công việc (ví dụ: họp thôn bàn việc xây dựng nhà văn hóa). Dân chủ đại diện: nhân dân bầu ra đại biểu thay mặt mình quyết định (ví dụ: bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân).
Bài 17. Đảng lãnh đạo Nhà nước bằng đường lối, chủ trương, chính sách và thông qua tổ chức đảng, đảng viên hoạt động trong các cơ quan nhà nước; Nhà nước thể chế hóa đường lối của Đảng thành Hiến pháp, pháp luật và tổ chức thực hiện; Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
Bài 18. Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động; Mặt trận tham gia xây dựng chính quyền, thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của Nhà nước; hai bên phối hợp vì mục tiêu chung là phục vụ Nhân dân.
Bài 19. Người dân có quyền: được thông báo, được tham gia ý kiến, được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định; quyền khiếu nại, khởi kiện nếu cho rằng quyết định thu hồi đất trái pháp luật. Chính quyền cần: công khai phương án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ; lấy ý kiến người dân; ban hành quyết định thu hồi đất theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi thu hồi đất theo quy định.
Bài 20. Ý kiến của T là sai. Đoàn là tổ chức chính trị – xã hội, là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, có vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị. Đoàn viên có trách nhiệm tham gia sinh hoạt Đoàn, thực hiện nhiệm vụ được giao, gương mẫu chấp hành pháp luật và Điều lệ Đoàn.
Bài 21. So sánh: Vị trí — Đảng là lực lượng lãnh đạo; Nhà nước là trung tâm. Chức năng — Đảng đề ra đường lối, lãnh đạo; Nhà nước thể chế hóa và tổ chức thực hiện bằng pháp luật, quản lí xã hội. Phương thức hoạt động — Đảng lãnh đạo bằng đường lối, chủ trương, công tác tổ chức, cán bộ và kiểm tra; Nhà nước hoạt động bằng quyền lực công, ban hành và thực thi pháp luật.
Bài 22. Không đồng ý. Các tổ chức chính trị – xã hội có vai trò thực tế: đại diện, bảo vệ quyền lợi của đoàn viên, hội viên; tham gia quản lí nhà nước, giám sát, phản biện xã hội; tuyên truyền, vận động nhân dân. Ví dụ: Công đoàn tham gia thương lượng, kí kết thỏa ước lao động tập thể bảo vệ quyền lợi người lao động; Hội Nông dân hỗ trợ nông dân tiếp cận vốn, kĩ thuật sản xuất.
Bài 23. Hoạt động này thể hiện vai trò của tổ chức chính trị – xã hội trong việc tuyên truyền, giáo dục hội viên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ, trẻ em; tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội, xây dựng gia đình văn hóa, góp phần giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
Bài 24. Vì Hiến pháp và pháp luật là cơ sở pháp lí cao nhất, bảo đảm mọi tổ chức hoạt động đúng chức năng, không lạm quyền, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân. Nếu một tổ chức hoạt động trái Hiến pháp, pháp luật sẽ gây mất ổn định xã hội, xâm phạm quyền lợi của người dân, làm suy giảm niềm tin của Nhân dân vào hệ thống chính trị và phải bị xử lí theo quy định.
Bài 25. Ví dụ (tự do, chấp nhận ví dụ đúng khác): Cử tri xã em kiến nghị với đại biểu Hội đồng nhân dân về việc sửa chữa đường giao thông bị hư hỏng; Hội đồng nhân dân đã chất vấn Uỷ ban nhân dân và đường đã được sửa chữa.
Bài 26. Đoạn văn tự do, đạt yêu cầu nếu nêu được: thanh niên, học sinh là tương lai của đất nước; cần tích cực học tập, rèn luyện, tìm hiểu Hiến pháp, pháp luật; tham gia các tổ chức Đoàn, Hội; giám sát, phản ánh, đấu tranh với tiêu cực; sống trung thực, trách nhiệm, góp phần xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
