Phạm vi: Toàn bộ Học kì 2 (Bài 11–Bài 21; Chủ đề 7, 8, 9)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu khái niệm pháp luật. Pháp luật có những đặc điểm nào?
Bài 2. Nêu vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Bài 3. Trình bày nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị.
Bài 4. Trình bày nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013 về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Bài 5. Trình bày nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013 về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường (nêu 4 ý).
Bài 6. Nêu khái niệm hệ thống chính trị và các thành tố của hệ thống chính trị Việt Nam.
Bài 7. Nêu các nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam.
Bài 8. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có vị trí, chức năng gì?
Bài 9. Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có vị trí, chức năng gì?
Bài 10. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có vị trí, chức năng gì?
Bài 11. Tòa án nhân dân có vị trí, chức năng gì?
Bài 12. Viện kiểm sát nhân dân có vị trí, chức năng gì?
Bài 13. Hội đồng nhân dân có vị trí, chức năng gì?
Bài 14. Uỷ ban nhân dân có vị trí, chức năng gì?
Bài 15. Nêu mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
Bài 16. Đúng hay sai? "Quốc hội là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất." Giải thích.
Bài 17. Đúng hay sai? "Tòa án nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật." Giải thích.
Bài 18. Kể tên các cơ quan nhà nước ở Trung ương theo Hiến pháp năm 2013.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tình huống: Anh H là đại biểu Hội đồng nhân dân xã. Tại kì họp, anh H chất vấn Uỷ ban nhân dân xã về việc chậm giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân. Một số người cho rằng đại biểu Hội đồng nhân dân không có quyền chất vấn. Em hãy nhận xét và nêu quyền giám sát của Hội đồng nhân dân.
Bài 20. Tình huống: Chị L gửi đơn khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân huyện về quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà chị cho là không đúng. Sau 30 ngày, chị chưa nhận được trả lời. Theo em, chị L có thể làm gì tiếp theo theo quy định của pháp luật?
Bài 21. So sánh Quốc hội và Hội đồng nhân dân (tiêu chí: cấp hoạt động, vị trí, chức năng, cơ quan chấp hành).
Bài 22. So sánh Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân (tiêu chí: chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt động).
Bài 23. Tình huống: Ông V là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, tự ý kí quyết định giao đất cho người thân mà không thông qua Hội đồng nhân dân xã. Em hãy nhận xét hành vi của ông V và nêu hậu quả pháp lí có thể xảy ra.
Bài 24. Một số người cho rằng: "Chỉ cần Quốc hội mạnh là đủ, không cần quan tâm đến chính quyền địa phương." Em có đồng ý không? Vì sao? Nêu vai trò của chính quyền địa phương (Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân) đối với đời sống người dân.
Bài 25. Tình huống: Bạn S nói: "Hiến pháp quy định công dân có quyền tự do ngôn luận nên em có thể nói bất cứ điều gì trên mạng xã hội." Em hãy nhận xét ý kiến của S và nêu giới hạn của quyền tự do ngôn luận theo Hiến pháp.
Bài 26. Hãy nêu một ví dụ cho thấy Hiến pháp năm 2013 bảo vệ quyền trẻ em. Vì sao việc bảo vệ quyền trẻ em lại quan trọng?
Bài 27. Em hãy lập sơ đồ bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013 (ghi tên các cơ quan và mối quan hệ cơ bản giữa chúng).
Bài 28. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (7–10 câu) trình bày suy nghĩ của mình về vai trò của Hiến pháp và bộ máy nhà nước trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, liên hệ với trách nhiệm của bản thân là học sinh.
Đáp án
Bài 1. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành (hoặc thừa nhận) và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Đặc điểm: tính quy phạm phổ biến; tính cưỡng chế; tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Bài 2. Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất, là nền tảng của hệ thống pháp luật, là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Bài 3. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; mọi quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân; Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội; Nhà nước thực hiện quyền lực theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực.
Bài 4. Hiến pháp năm 2013 ghi nhận quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền tự do ngôn luận, quyền học tập, quyền lao động, quyền sở hữu, quyền bầu cử, ứng cử, quyền khiếu nại, tố cáo…; đồng thời quy định nghĩa vụ: trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ Tổ quốc, đóng thuế, bảo vệ môi trường…
Bài 5. Bốn ý: (1) Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; đất đai thuộc sở hữu toàn dân; (2) Nhà nước phát triển văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; (3) Giáo dục là quốc sách hàng đầu; Nhà nước phát triển khoa học, công nghệ; (4) Mọi người có quyền sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường; Nhà nước thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Bài 6. Hệ thống chính trị là tổng thể các tổ chức chính trị trong xã hội, có quan hệ gắn bó với nhau, cùng thực hiện quyền lực chính trị. Các thành tố: Đảng Cộng sản Việt Nam; Nhà nước; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội.
Bài 7. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; bảo đảm quyền làm chủ của Nhân dân; hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong tổ chức và hoạt động.
Bài 8. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
Bài 9. Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại; công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương; quyết định đặc xá; quyết định phong, thăng quân hàm, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ theo quy định.
Bài 10. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội; tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; quản lí, điều hành các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
Bài 11. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp, bảo vệ công lí, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Bài 12. Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Bài 13. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân địa phương; quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương và giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân.
Bài 14. Uỷ ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên; tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Bài 15. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương và giám sát Uỷ ban nhân dân; Uỷ ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân.
Bài 16. Sai. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, thực hiện quyền lập hiến, lập pháp. Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất là Chính phủ.
Bài 17. Đúng. Theo Hiến pháp năm 2013, Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; không tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào việc xét xử.
Bài 18. Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ; Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước (cơ quan do Quốc hội thành lập).
Bài 19. Ý kiến trên là sai. Hội đồng nhân dân có quyền giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân; đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân về những vấn đề mà đại biểu quan tâm. Người bị chất vấn phải trả lời và chịu trách nhiệm về câu trả lời của mình.
Bài 20. Chị L có thể: tiếp tục khiếu nại lần hai đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai) hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, nếu quyết định xử phạt xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của chị.
Bài 21. So sánh: Cấp hoạt động — Quốc hội hoạt động ở Trung ương; Hội đồng nhân dân hoạt động ở địa phương (tỉnh, huyện, xã). Vị trí — Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất; Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương. Chức năng — Quốc hội lập hiến, lập pháp, quyết định vấn đề quan trọng của đất nước, giám sát tối cao; Hội đồng nhân dân quyết định vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát Uỷ ban nhân dân. Cơ quan chấp hành — Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội; Uỷ ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân.
Bài 22. So sánh: Chức năng — Tòa án thực hiện quyền tư pháp (xét xử); Viện kiểm sát thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp. Nhiệm vụ — Tòa án xét xử các vụ án, bảo vệ công lí; Viện kiểm sát truy tố, kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tư pháp. Nguyên tắc — Tòa án xét xử độc lập, chỉ tuân theo pháp luật; Viện kiểm sát hoạt động theo nguyên tắc tập trung thống nhất, Viện trưởng cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng cấp trên.
Bài 23. Hành vi của ông V là sai, vi phạm pháp luật. Việc giao đất thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân (thông qua kế hoạch sử dụng đất) và Uỷ ban nhân dân phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục, không được tự ý giao đất cho người thân. Hậu quả: quyết định giao đất trái pháp luật có thể bị hủy bỏ; ông V có thể bị xử lí kỉ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ vi phạm.
Bài 24. Không đồng ý. Chính quyền địa phương (Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân) là nơi gần dân nhất, trực tiếp giải quyết các vấn đề hằng ngày của người dân: cấp giấy tờ, quản lí đất đai, xây dựng, giáo dục, y tế, an sinh xã hội… Chính quyền địa phương hoạt động tốt thì quyền và lợi ích của người dân mới được bảo đảm kịp thời, đầy đủ. Quốc hội và chính quyền địa phương đều quan trọng, bổ sung cho nhau trong bộ máy nhà nước thống nhất.
Bài 25. Ý kiến của S là sai. Quyền tự do ngôn luận được Hiến pháp ghi nhận nhưng phải thực hiện trong khuôn khổ pháp luật, không được lợi dụng để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; không được tung tin sai sự thật, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác. Người vi phạm có thể bị xử lí theo quy định của pháp luật.
Bài 26. Ví dụ: Hiến pháp năm 2013 quy định trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; trẻ em có quyền học tập, vui chơi, được bảo vệ khỏi bạo lực, xâm hại. Bảo vệ quyền trẻ em quan trọng vì trẻ em là tương lai của đất nước, là đối tượng dễ bị tổn thương, cần được bảo vệ đặc biệt để phát triển toàn diện.
Bài 27. Sơ đồ (mô tả): Nhân dân → bầu ra Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Quốc hội → bầu Chủ tịch nước; thành lập Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước; giám sát tối cao. Chủ tịch nước → đứng đầu Nhà nước. Chính phủ → quản lí, điều hành đất nước, chịu trách nhiệm trước Quốc hội. Hội đồng nhân dân → bầu Uỷ ban nhân dân, giám sát Uỷ ban nhân dân. Tòa án, Viện kiểm sát → xét xử, kiểm sát hoạt động tư pháp, chịu sự giám sát của Quốc hội/Hội đồng nhân dân theo cấp.
Bài 28. Đoạn văn tự do, đạt yêu cầu nếu nêu được: Hiến pháp là đạo luật cơ bản, quy định quyền và nghĩa vụ của công dân, tổ chức bộ máy nhà nước; bộ máy nhà nước hoạt động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; học sinh cần tìm hiểu Hiến pháp, pháp luật, tôn trọng pháp luật, tích cực tham gia xây dựng Nhà nước pháp quyền, đấu tranh với hành vi vi phạm pháp luật.
