Phạm vi: Bài 1–8 (Các hoạt động kinh tế cơ bản; Các chủ thể của nền kinh tế; Thị trường; Cơ chế thị trường; Ngân sách nhà nước; Thuế; Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh; Tín dụng và vai trò của tín dụng trong đời sống)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Sản xuất kinh doanh là gì? Cho một ví dụ.
Bài 2. Kể tên ba mô hình sản xuất kinh doanh mà em biết.
Bài 3. Nêu đặc điểm của mô hình kinh tế hộ gia đình.
Bài 4. Nêu đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn.
Bài 5. Tín dụng là gì? Cho một ví dụ về quan hệ tín dụng.
Bài 6. Nêu hai vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế.
Bài 7. Lãi suất là gì?
Bài 8. Nêu nghĩa vụ của người vay trong quan hệ tín dụng.
Bài 9. Phân biệt tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại bằng một câu ngắn gọn cho mỗi loại.
Bài 10. Đúng hay sai: "Người vay không cần hoàn trả tiền lãi nếu kinh doanh thua lỗ." Giải thích ngắn gọn.
Bài 11. Đúng hay sai: "Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình." Giải thích ngắn gọn.
Bài 12. Đúng hay sai: "Vay tín dụng 'đen' là an toàn vì thủ tục nhanh gọn." Giải thích ngắn gọn.
Bài 13. Nối mỗi mô hình ở cột A với đặc điểm đúng ở cột B:
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| a) Kinh tế hộ gia đình | 1. Nhiều cổ đông góp vốn, chia lợi nhuận theo cổ phần |
| b) Công ty TNHH | 2. Quy mô nhỏ, do cá nhân/hộ gia đình làm chủ |
| c) Công ty cổ phần | 3. Góp vốn thành lập, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp |
| d) Doanh nghiệp tư nhân | 4. Một cá nhân làm chủ, tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản |
Bài 14. Kể tên hai nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để mở rộng sản xuất.
Bài 15. Vì sao doanh nghiệp cần vốn để sản xuất kinh doanh?
Bài 16. Trong các hình thức sau, hình thức nào là tín dụng ngân hàng, hình thức nào là tín dụng thương mại? a) Doanh nghiệp vay 200 triệu đồng tại ngân hàng để mua nguyên liệu. b) Công ty vải bán chịu vải cho xưởng may, trả tiền sau 30 ngày. c) Bạn An vay bạn Bình 2 triệu đồng, hẹn trả sau một tháng.
Bài 17. Nêu một lợi ích của việc sử dụng tín dụng đối với người dân.
Bài 18. Nêu một rủi ro khi vay tín dụng mà không có kế hoạch trả nợ.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh mô hình kinh tế hộ gia đình với công ty cổ phần về: chủ sở hữu, quy mô, trách nhiệm tài sản.
Bài 20. Tình huống: Chị Mai có 100 triệu đồng, muốn mở cửa hàng bán quần áo. Chị đang phân vân giữa đăng kí hộ kinh doanh và thành lập công ty TNHH. Hãy tư vấn cho chị Mai bằng cách phân tích ưu điểm, hạn chế của từng mô hình.
Bài 21. Phân tích vai trò của tín dụng đối với người dân qua ví dụ: một sinh viên vay vốn học tập để đóng học phí.
Bài 22. Tình huống: Doanh nghiệp X vay vốn ngân hàng để mua máy móc mới, nhờ đó tăng năng suất và lợi nhuận. Phân tích vai trò của tín dụng trong tình huống này.
Bài 23. Một người vay tiền từ tổ chức tín dụng "đen" với lãi suất 20%/tháng, không có hợp đồng. Phân tích các rủi ro mà người vay có thể gặp và đề xuất cách vay vốn an toàn.
Bài 24. Tình huống: Anh Tuấn vay ngân hàng 300 triệu đồng để mở xưởng mộc nhưng sử dụng một phần tiền vay để mua ô tô cá nhân, sau đó không trả được nợ. Hành vi của anh Tuấn vi phạm nghĩa vụ gì của người vay? Hậu quả có thể xảy ra là gì?
Bài 25. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày suy nghĩ của mình về việc sử dụng tín dụng một cách có trách nhiệm.
Bài 26. Tình huống: Một địa phương có nhiều hộ nghèo muốn vay vốn để chăn nuôi nhưng không biết vay ở đâu. Hãy đề xuất hai kênh vay vốn an toàn và giải thích vì sao các kênh đó an toàn hơn tín dụng "đen".
Đáp án
Bài 1. Sản xuất kinh doanh là hoạt động con người sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu và thu lợi nhuận. Ví dụ: xưởng may sản xuất quần áo để bán.
Bài 2. Kinh tế hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã (kể 3 mô hình).
Bài 3. Quy mô nhỏ, do cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, tự chịu trách nhiệm, vốn ít, quản lí đơn giản.
Bài 4. Do một hoặc nhiều cá nhân, tổ chức góp vốn thành lập, có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.
Bài 5. Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên sự tin tưởng, người vay cam kết hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn. Ví dụ: doanh nghiệp vay vốn ngân hàng để mua nguyên liệu.
Bài 6. Đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng; thúc đẩy phân bổ nguồn lực, tăng trưởng kinh tế.
Bài 7. Lãi suất là tỉ lệ phần trăm của tiền lãi trên số tiền vay trong một thời gian nhất định.
Bài 8. Người vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn theo thỏa thuận.
Bài 9. Tín dụng ngân hàng: ngân hàng cho cá nhân, doanh nghiệp vay vốn bằng tiền. Tín dụng thương mại: doanh nghiệp bán chịu hàng hóa cho doanh nghiệp khác.
Bài 10. Sai. Người vay vẫn phải hoàn trả cả gốc và lãi theo hợp đồng dù kinh doanh thua lỗ.
Bài 11. Đúng. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.
Bài 12. Sai. Tín dụng "đen" có lãi suất rất cao, không có hợp đồng rõ ràng, không được pháp luật bảo vệ, dễ dẫn đến nợ nần và bị đe dọa.
Bài 13. a–2, b–3, c–1, d–4.
Bài 14. Vốn tự có (tích lũy, góp vốn); vốn vay (vay ngân hàng, tín dụng thương mại, huy động từ nhà đầu tư).
Bài 15. Doanh nghiệp cần vốn để mua nguyên liệu, máy móc, trả lương, mở rộng sản xuất, ứng phó rủi ro.
Bài 16. Tín dụng ngân hàng: a. Tín dụng thương mại: b. Tình huống c là vay mượn cá nhân, không phải tín dụng ngân hàng hay tín dụng thương mại.
Bài 17. Người dân có vốn để mua nhà, học tập, chữa bệnh, kinh doanh, cải thiện đời sống mà không cần đợi tích lũy đủ tiền.
Bài 18. Không trả được nợ, phải chịu lãi phạt, mất tài sản thế chấp, nợ nần chồng chất, ảnh hưởng uy tín.
Bài 19. Kinh tế hộ gia đình: chủ sở hữu là cá nhân/hộ gia đình; quy mô nhỏ; chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản. Công ty cổ phần: chủ sở hữu là nhiều cổ đông; quy mô lớn; cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.
Bài 20. Hộ kinh doanh: thủ tục đơn giản, chi phí thấp, phù hợp quy mô nhỏ; nhưng chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản, khó mở rộng. Công ty TNHH: có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm hữu hạn, dễ mở rộng; nhưng thủ tục phức tạp hơn, chi phí cao hơn. Với vốn 100 triệu đồng và quy mô nhỏ, hộ kinh doanh phù hợp hơn; khi mở rộng có thể chuyển đổi.
Bài 21. Sinh viên chưa có thu nhập nhưng cần tiền học tập; vay vốn học tập giúp sinh viên đóng học phí kịp thời, hoàn thành việc học, sau khi ra trường có việc làm và trả nợ. Đó là vai trò của tín dụng trong đáp ứng nhu cầu thiết yếu.
Bài 22. Tín dụng cung cấp vốn giúp doanh nghiệp đầu tư máy móc, nâng cao năng suất, tăng lợi nhuận, tạo việc làm, đóng góp cho tăng trưởng kinh tế.
Bài 23. Rủi ro: lãi suất 20%/tháng là rất cao, nợ tăng nhanh, mất khả năng trả; không có hợp đồng nên khó được pháp luật bảo vệ; có nguy cơ bị đe dọa, cưỡng ép. Cách vay an toàn: vay tại ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, chương trình vay vốn chính sách với hợp đồng rõ ràng.
Bài 24. Anh Tuấn vi phạm nghĩa vụ sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả đúng hạn. Hậu quả: bị phạt lãi quá hạn, ngân hàng thu hồi tài sản thế chấp, mất uy tín tín dụng, có thể bị xử lí theo pháp luật nếu có dấu hiệu lừa đảo.
Bài 25. Đoạn văn đúng chủ đề, nêu được: vay trong khả năng trả nợ, đọc kĩ hợp đồng, sử dụng vốn đúng mục đích, trả nợ đúng hạn, tránh tín dụng "đen".
Bài 26. Kênh vay an toàn: ngân hàng chính sách xã hội (vay vốn ưu đãi cho hộ nghèo); quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng thương mại với hợp đồng rõ ràng. An toàn hơn vì lãi suất thấp, hợp pháp, có hợp đồng bảo vệ người vay, được Nhà nước quản lí.
