Phạm vi: Toàn Học kì 1 (Bài 1–10 + Chủ đề 1–6: Các hoạt động kinh tế cơ bản; Các chủ thể của nền kinh tế; Thị trường; Cơ chế thị trường; Ngân sách nhà nước; Thuế; Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh; Tín dụng và vai trò của tín dụng trong đời sống; Dịch vụ tín dụng; Lập kế hoạch tài chính cá nhân)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên bốn hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội.
Bài 2. Cơ chế thị trường là gì? Nêu một ưu điểm và một hạn chế của cơ chế thị trường.
Bài 3. Ngân sách nhà nước là gì? Kể tên một nguồn thu và một khoản chi của ngân sách nhà nước.
Bài 4. Thuế là gì? Nêu vai trò của thuế đối với Nhà nước.
Bài 5. Phân biệt thuế trực thu và thuế gián thu. Cho ví dụ minh họa mỗi loại.
Bài 6. Kể tên ba mô hình sản xuất kinh doanh.
Bài 7. Tín dụng là gì? Nêu hai vai trò của tín dụng.
Bài 8. Dịch vụ tín dụng là gì? Kể tên hai dịch vụ tín dụng phổ biến.
Bài 9. Lập kế hoạch tài chính cá nhân là gì? Nêu hai lợi ích của việc lập kế hoạch tài chính cá nhân.
Bài 10. Phân biệt thẻ tín dụng với thẻ ghi nợ.
Bài 11. Đúng hay sai: "Trong cơ chế thị trường, giá cả được hình thành chủ yếu qua quan hệ cung – cầu." Giải thích ngắn gọn.
Bài 12. Đúng hay sai: "Thuế giá trị gia tăng là thuế trực thu." Giải thích ngắn gọn.
Bài 13. Đúng hay sai: "Vay tín dụng 'đen' là an toàn vì thủ tục nhanh gọn." Giải thích ngắn gọn.
Bài 14. Đúng hay sai: "Lập kế hoạch tài chính cá nhân chỉ dành cho người có thu nhập cao." Giải thích ngắn gọn.
Bài 15. Nêu hai nguyên tắc quan trọng khi lập kế hoạch tài chính cá nhân.
Bài 16. Nêu hai điều cần lưu ý khi sử dụng dịch vụ tín dụng.
Bài 17. Nêu nghĩa vụ của người vay trong quan hệ tín dụng.
Bài 18. Kể tên hai khoản chi thiết yếu trong kế hoạch tài chính cá nhân của một học sinh.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích vai trò điều tiết của thị trường qua ví dụ: khi giá cà phê tăng, nhiều nông dân mở rộng diện tích trồng cà phê.
Bài 20. Tình huống: Một doanh nghiệp xả thải ra sông để giảm chi phí. Đây là biểu hiện hạn chế nào của cơ chế thị trường? Nhà nước cần làm gì để khắc phục?
Bài 21. So sánh thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng về đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và cách tính.
Bài 22. Tình huống: Bạn An muốn mở quán trà sữa nhưng thiếu vốn. An dự định vay tín dụng "đen" vì thủ tục nhanh. Phân tích rủi ro và đề xuất hai cách vay vốn an toàn hơn cho An.
Bài 23. Tình huống: Gia đình bạn Bình có thu nhập 10 triệu đồng/tháng, chi tiêu hết 10 triệu đồng/tháng, không có tiết kiệm. Tháng tới, tủ lạnh hỏng cần 4 triệu đồng sửa chữa. Phân tích rủi ro tài chính của gia đình Bình và đề xuất kế hoạch tài chính giúp gia đình ứng phó với tình huống bất ngờ.
Bài 24. Một học sinh nhận 2 triệu đồng/tháng tiền tiêu vặt. Hãy lập kế hoạch tài chính cá nhân tháng tới cho học sinh đó (gồm mục tiêu, phân bổ thu – chi, tiết kiệm).
Bài 25. Phân tích tác động của thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng thuốc lá: vì sao Nhà nước áp dụng thuế suất cao đối với mặt hàng này?
Bài 26. Tình huống: Một địa phương dùng ngân sách nhà nước để xây dựng cầu dân sinh. Phân tích vai trò của ngân sách nhà nước trong tình huống này.
Bài 27. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày suy nghĩ của mình về nghĩa vụ nộp thuế của công dân và trách nhiệm sử dụng tín dụng an toàn.
Bài 28. Tình huống tổng hợp: Doanh nghiệp X sản xuất giày dép. Giá nguyên liệu da tăng, doanh nghiệp phải tăng giá bán, lượng khách giảm. Doanh nghiệp cần vốn để đổi mới công nghệ nhưng ngại vay ngân hàng. Hãy phân tích tình huống của doanh nghiệp X dưới góc độ cơ chế thị trường, thuế và tín dụng, rồi đề xuất hai giải pháp.
Đáp án
Bài 1. Sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Bài 2. Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế vận hành theo quy luật thị trường, chịu sự điều tiết của Nhà nước. Ưu điểm: thúc đẩy cạnh tranh, đổi mới, phân bổ nguồn lực linh hoạt. Hạn chế: có thể gây phân hóa giàu – nghèo, ô nhiễm môi trường, hàng giả nếu không được điều tiết.
Bài 3. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Nguồn thu: thuế, phí, lệ phí. Khoản chi: đầu tư phát triển, chi thường xuyên, trả nợ.
Bài 4. Thuế là khoản thu bắt buộc của Nhà nước từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Vai trò: nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước; công cụ điều tiết kinh tế – xã hội.
Bài 5. Thuế trực thu: người nộp thuế và người chịu thuế là một (ví dụ: thuế thu nhập cá nhân). Thuế gián thu: người nộp thuế nộp qua giá hàng hóa, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng (ví dụ: thuế giá trị gia tăng).
Bài 6. Kinh tế hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã (kể 3 mô hình).
Bài 7. Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên sự tin tưởng, người vay cam kết hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn. Vai trò: đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng; thúc đẩy phân bổ nguồn lực, tăng trưởng kinh tế.
Bài 8. Dịch vụ tín dụng là các dịch vụ do tổ chức tín dụng cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng. Ví dụ: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, phát hành thẻ tín dụng (kể 2 dịch vụ).
Bài 9. Lập kế hoạch tài chính cá nhân là việc xác định mục tiêu tài chính, cân đối thu – chi và sử dụng tiền hợp lí để đạt mục tiêu trong từng giai đoạn. Lợi ích: chủ động quản lí thu – chi, tiết kiệm, đạt mục tiêu tài chính, ứng phó tình huống bất ngờ.
Bài 10. Thẻ tín dụng: chi tiêu trước trong hạn mức được cấp, trả sau. Thẻ ghi nợ: chi tiêu trong số tiền sẵn có trong tài khoản.
Bài 11. Đúng. Giá cả hình thành qua quan hệ cung – cầu trên thị trường.
Bài 12. Sai. Thuế giá trị gia tăng là thuế gián thu, người tiêu dùng cuối cùng chịu thuế qua giá hàng hóa.
Bài 13. Sai. Tín dụng "đen" có lãi suất rất cao, không có hợp đồng rõ ràng, không được pháp luật bảo vệ, dễ dẫn đến nợ nần và bị đe dọa.
Bài 14. Sai. Mọi người ở mọi mức thu nhập đều nên lập kế hoạch tài chính cá nhân để quản lí thu – chi hợp lí.
Bài 15. Chi tiêu dưới mức thu nhập; ưu tiên chi thiết yếu; tiết kiệm và lập quỹ dự phòng; ghi chép và theo dõi thu – chi (nêu 2 nguyên tắc).
Bài 16. Tìm hiểu kĩ lãi suất, phí, thời hạn, điều kiện trả nợ; cân nhắc khả năng trả nợ; đọc kĩ hợp đồng; lựa chọn tổ chức tín dụng uy tín (nêu 2 điều).
Bài 17. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn theo thỏa thuận.
Bài 18. Ăn uống, đi lại, học tập, sách vở, đồ dùng học tập (kể 2 khoản).
Bài 19. Giá cà phê tăng → lợi nhuận trồng cà phê tăng → nông dân mở rộng diện tích. Đó là chức năng điều tiết của thị trường: tín hiệu giá cả hướng dẫn các chủ thể điều chỉnh hoạt động sản xuất.
Bài 20. Đây là hạn chế của cơ chế thị trường: doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận, gây ngoại tác tiêu cực (ô nhiễm). Nhà nước cần: ban hành quy định bảo vệ môi trường, kiểm tra, xử phạt; áp dụng thuế môi trường; khuyến khích công nghệ sạch.
Bài 21. Thuế thu nhập cá nhân: đối tượng nộp và chịu thuế là cá nhân có thu nhập; tính trên thu nhập. Thuế giá trị gia tăng: doanh nghiệp nộp nhưng người tiêu dùng cuối cùng chịu thuế qua giá; tính trên phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu.
Bài 22. Rủi ro: lãi suất rất cao, nợ tăng nhanh, mất khả năng trả; không có hợp đồng nên khó được pháp luật bảo vệ; nguy cơ bị đe dọa. Cách vay an toàn: vay tại ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân với hợp đồng rõ ràng; vay từ chương trình hỗ trợ khởi nghiệp; kêu gọi góp vốn từ người thân có thỏa thuận bằng văn bản.
Bài 23. Rủi ro: không có quỹ dự phòng nên khi phát sinh chi phí bất ngờ, gia đình phải vay nợ, dễ rơi vào khó khăn tài chính. Kế hoạch: chi tiêu dưới mức thu nhập, mỗi tháng tiết kiệm ít nhất 10–20% thu nhập, lập quỹ dự phòng khẩn cấp tương đương 3–6 tháng chi tiêu thiết yếu.
Bài 24. Kế hoạch gợi ý: tổng thu 2 triệu đồng; mục tiêu: tiết kiệm 200.000 đồng/tháng. Phân bổ: ăn sáng, đi lại 900.000 đồng; học tập, sách vở 400.000 đồng; giải trí, mua sắm 500.000 đồng; tiết kiệm 200.000 đồng. Kế hoạch giúp kiểm soát chi tiêu, có quỹ dự phòng.
Bài 25. Thuốc lá ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng. Thuế suất cao làm tăng giá, hạn chế tiêu dùng, đồng thời tăng nguồn thu ngân sách để khắc phục hậu quả sức khỏe.
Bài 26. Ngân sách nhà nước cung cấp nguồn lực xây cầu, phục vụ đi lại, phát triển kinh tế – xã hội địa phương, thể hiện vai trò của Nhà nước trong cung cấp dịch vụ công và đảm bảo công bằng xã hội.
Bài 27. Đoạn văn đúng chủ đề, nêu được: nộp thuế là nghĩa vụ của công dân, góp phần xây dựng đất nước; sử dụng tín dụng có trách nhiệm (vay trong khả năng, trả nợ đúng hạn, tránh tín dụng "đen").
Bài 28. Phân tích: giá nguyên liệu tăng làm chi phí tăng, giá bán tăng, cầu giảm theo quy luật thị trường; doanh nghiệp cần vốn đổi mới công nghệ để giảm chi phí nhưng ngại vay. Giải pháp: vay vốn ngân hàng với kế hoạch trả nợ rõ ràng; tìm nguồn nguyên liệu giá hợp lí, tối ưu chi phí; đa dạng sản phẩm, nâng cao chất lượng, bán hàng trực tuyến (nêu 2 giải pháp hợp lí).
