Phạm vi: Bài 11–Bài 17 (Chủ đề 7, Chủ đề 8: Pháp luật; Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu khái niệm pháp luật và hệ thống pháp luật.
Bài 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Hiến pháp là … của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí …"
Bài 3. Đúng hay sai? "Mọi văn bản pháp luật khác đều phải phù hợp với Hiến pháp." Giải thích.
Bài 4. Hiến pháp năm 2013 là Hiến pháp thứ mấy của Việt Nam? Kể tên các bản Hiến pháp trước đó (chỉ cần nêu năm).
Bài 5. Nêu vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Bài 6. Trình bày nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị (nêu 3 ý chính).
Bài 7. Theo Hiến pháp năm 2013, Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò gì trong hệ thống chính trị?
Bài 8. Nêu ba quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp năm 2013 ghi nhận.
Bài 9. Nêu ba nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 2013.
Bài 10. Theo Hiến pháp năm 2013, nền kinh tế Việt Nam có đặc điểm gì?
Bài 11. Đúng hay sai? "Đất đai ở Việt Nam thuộc sở hữu tư nhân." Giải thích.
Bài 12. Hiến pháp năm 2013 quy định như thế nào về giáo dục?
Bài 13. Hiến pháp năm 2013 quy định như thế nào về bảo vệ môi trường?
Bài 14. Cho ví dụ về một quyền con người được Hiến pháp năm 2013 ghi nhận.
Bài 15. Cho ví dụ về việc công dân thực hiện nghĩa vụ đóng thuế.
Bài 16. Phân biệt "quyền con người" và "quyền công dân" (nêu điểm khác nhau cơ bản).
Bài 17. Vì sao nói "quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân"?
Bài 18. Nêu một biểu hiện cho thấy Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tình huống: Ông P xây nhà lấn chiếm lối đi chung của khu dân cư. Khi bị nhắc nhở, ông P nói: "Đất nhà tôi, tôi xây gì cũng được." Em hãy nhận xét phát ngôn và hành vi của ông P dựa trên Hiến pháp về quyền sở hữu và nghĩa vụ của công dân.
Bài 20. Tình huống: Bạn Q thường xuyên đăng tải video nhại lại thầy cô, bạn bè với nội dung xúc phạm lên mạng xã hội và cho rằng đó là "tự do ngôn luận". Em hãy nhận xét hành vi của Q.
Bài 21. So sánh vai trò của Hiến pháp và luật trong hệ thống pháp luật (tiêu chí: cơ quan ban hành, hiệu lực pháp lí, phạm vi điều chỉnh).
Bài 22. Một số người cho rằng: "Hiến pháp chỉ là văn bản mang tính tuyên ngôn, không có giá trị áp dụng trực tiếp." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 23. Tình huống: Địa phương A tổ chức lấy ý kiến nhân dân về việc đặt tên đường. Anh B cho rằng việc này là không cần thiết. Em hãy nhận xét ý kiến của anh B dựa trên quy định của Hiến pháp về quyền làm chủ của Nhân dân.
Bài 24. Hãy nêu mối liên hệ giữa nội dung Hiến pháp về kinh tế với đời sống của gia đình em (cho 2 ví dụ).
Bài 25. Tình huống: Doanh nghiệp D xả thải chưa qua xử lí ra môi trường và bị cơ quan chức năng xử phạt. Doanh nghiệp D khiếu nại quyết định xử phạt. Theo em, doanh nghiệp D có quyền khiếu nại không? Căn cứ vào đâu?
Bài 26. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của việc học sinh tìm hiểu Hiến pháp.
Đáp án
Bài 1. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành (hoặc thừa nhận) và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân thành các chế định pháp luật và các ngành luật.
Bài 2. "Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất."
Bài 3. Đúng. Hiến pháp có hiệu lực pháp lí cao nhất; mọi văn bản pháp luật khác (luật, nghị định, thông tư…) đều phải phù hợp với Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp.
Bài 4. Hiến pháp năm 2013 là Hiến pháp thứ năm của Việt Nam. Các bản Hiến pháp trước: 1946, 1959, 1980, 1992.
Bài 5. Hiến pháp là đạo luật cơ bản, có hiệu lực pháp lí cao nhất, là nền tảng của hệ thống pháp luật, là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Bài 6. Ba ý chính: (1) Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; (2) Mọi quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân; (3) Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội; Nhà nước thực hiện quyền lực theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực.
Bài 7. Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
Bài 8. Ví dụ: quyền bầu cử, ứng cử; quyền tự do ngôn luận; quyền học tập; quyền lao động; quyền sở hữu; quyền bất khả xâm phạm về thân thể (nêu 3 trong số đó).
Bài 9. Ví dụ: trung thành với Tổ quốc; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo vệ Tổ quốc; đóng thuế; bảo vệ môi trường (nêu 3 trong số đó).
Bài 10. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân, bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.
Bài 11. Sai. Theo Hiến pháp năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí. Người sử dụng đất có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Bài 12. Giáo dục là quốc sách hàng đầu; Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư cho giáo dục; mọi công dân đều có quyền học tập; Nhà nước thực hiện chính sách phổ cập giáo dục.
Bài 13. Mọi người có quyền sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường; Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường, bảo đảm sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Bài 14. Ví dụ: quyền sống; quyền bất khả xâm phạm về thân thể; quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.
Bài 15. Ví dụ: cha mẹ của em kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đúng hạn; hộ kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Bài 16. Quyền con người là quyền tự nhiên, vốn có của mọi người (không phân biệt quốc tịch); quyền công dân là quyền mà Hiến pháp, pháp luật quy định cho công dân của một quốc gia (gắn với quốc tịch). Mọi quyền công dân đều dựa trên quyền con người nhưng phạm vi có thể hẹp hơn.
Bài 17. Vì quyền và nghĩa vụ là hai mặt thống nhất: công dân được hưởng quyền đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ tương ứng; việc thực hiện quyền không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
Bài 18. Ví dụ: Nhà nước thực hiện chính sách bảo hiểm y tế toàn dân; trợ cấp cho hộ nghèo, người có công với cách mạng; hỗ trợ học phí cho học sinh vùng khó khăn.
Bài 19. Phát ngôn và hành vi của ông P là sai. Quyền sở hữu của công dân được pháp luật bảo hộ nhưng phải thực hiện trong khuôn khổ pháp luật, không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Việc lấn chiếm lối đi chung xâm phạm quyền sử dụng chung của cộng đồng và vi phạm pháp luật về đất đai, xây dựng. Ông P phải khôi phục lại lối đi chung và có thể bị xử phạt.
Bài 20. Hành vi của Q là sai, vi phạm pháp luật. Quyền tự do ngôn luận phải được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật, không được xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác. Việc đăng video xúc phạm thầy cô, bạn bè xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm; Q phải gỡ bỏ video, xin lỗi và có thể bị xử lí theo quy định.
Bài 21. So sánh: Cơ quan ban hành — Hiến pháp và luật đều do Quốc hội ban hành, nhưng Hiến pháp được ban hành theo trình tự, thủ tục đặc biệt, chặt chẽ hơn. Hiệu lực pháp lí — Hiến pháp cao nhất, luật phải phù hợp với Hiến pháp. Phạm vi điều chỉnh — Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước và xã hội; luật quy định cụ thể từng lĩnh vực.
Bài 22. Không đồng ý. Hiến pháp có giá trị pháp lí cao nhất và được áp dụng trực tiếp: các quy định của Hiến pháp là căn cứ để xây dựng luật, là cơ sở để công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ, để cơ quan nhà nước hoạt động; hành vi trái Hiến pháp bị xử lí.
Bài 23. Ý kiến của anh B là sai. Hiến pháp quy định mọi quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân; Nhân dân thực hiện quyền làm chủ bằng dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện. Việc lấy ý kiến nhân dân về đặt tên đường là hình thức thực hiện dân chủ trực tiếp, giúp chính quyền quyết định phù hợp với nguyện vọng của người dân.
Bài 24. Ví dụ: (1) Gia đình em được tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật (mở cửa hàng, hộ kinh doanh); (2) Gia đình em được Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu tài sản hợp pháp (nhà ở, đất sử dụng).
Bài 25. Có. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền khiếu nại quyết định hành chính mà mình cho là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, theo quy định của Hiến pháp và Luật Khiếu nại. Việc khiếu nại phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục, thời hạn luật định.
Bài 26. Đoạn văn tự do, đạt yêu cầu nếu nêu được: Hiến pháp là đạo luật cơ bản, quy định quyền và nghĩa vụ của công dân; học sinh tìm hiểu Hiến pháp để biết quyền của mình, thực hiện đúng nghĩa vụ, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền.
