Phạm vi: Bài 11, Bài 12, Bài 13 (Chủ đề 7: Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Pháp luật là gì? Nêu ba đặc điểm cơ bản của pháp luật.
Bài 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do … ban hành và bảo đảm thực hiện bằng …"
Bài 3. Đúng hay sai? "Pháp luật chỉ áp dụng đối với công dân Việt Nam." Giải thích.
Bài 4. Kể tên ba văn bản pháp luật mà em biết, nêu cơ quan ban hành của mỗi văn bản.
Bài 5. Phân biệt "quy phạm pháp luật" và "văn bản pháp luật".
Bài 6. Đúng hay sai? "Hiến pháp là văn bản có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam." Giải thích.
Bài 7. Hệ thống pháp luật Việt Nam gồm những bộ phận nào? Nêu ví dụ cho mỗi bộ phận.
Bài 8. Văn bản nào sau đây do Quốc hội ban hành: Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định? Giải thích.
Bài 9. Nêu bốn hình thức thực hiện pháp luật.
Bài 10. Cho ví dụ về hình thức "tuân thủ pháp luật" trong đời sống hằng ngày của học sinh.
Bài 11. Cho ví dụ về hình thức "thi hành pháp luật" trong đời sống hằng ngày.
Bài 12. Cho ví dụ về hình thức "sử dụng pháp luật" của công dân.
Bài 13. Cho ví dụ về hình thức "áp dụng pháp luật" của cơ quan nhà nước.
Bài 14. Đúng hay sai? "Mọi công dân đều có quyền áp dụng pháp luật." Giải thích.
Bài 15. Vì sao nói pháp luật là công cụ để Nhà nước quản lí xã hội?
Bài 16. Nêu hai vai trò của pháp luật đối với công dân.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Tình huống: Bạn N nhặt được ví tiền của người khác và mang nộp cho công an để trả lại người mất. Hành vi của N thể hiện hình thức thực hiện pháp luật nào? Giải thích.
Bài 18. Tình huống: Công ty X không kê khai đầy đủ thuế thu nhập doanh nghiệp. Cơ quan thuế ra quyết định xử phạt công ty X. Hành vi của cơ quan thuế thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào? Vì sao?
Bài 19. Phân biệt "tuân thủ pháp luật" và "thi hành pháp luật" bằng cách lập bảng so sánh (tiêu chí: chủ thể, tính chất hành vi, ví dụ).
Bài 20. Một số bạn cho rằng: "Pháp luật chỉ cần thiết cho người lớn, học sinh chưa cần tìm hiểu pháp luật." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 21. Tình huống: Bạn A thấy bạn B bị một nhóm học sinh lớp trên bắt nạt, trấn lột tiền. Theo em, A nên làm gì để vừa bảo vệ bạn B vừa thực hiện đúng pháp luật?
Bài 22. Nêu mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức. Cho ví dụ một hành vi vừa vi phạm đạo đức vừa vi phạm pháp luật.
Bài 23. Vì sao Hiến pháp được gọi là "đạo luật cơ bản" của Nhà nước? Nêu hai biểu hiện.
Bài 24. Hãy tìm hiểu và kể tên một luật của Việt Nam có liên quan trực tiếp đến đời sống học sinh. Nêu một quy định cụ thể của luật đó.
Đáp án
Bài 1. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành (hoặc thừa nhận) và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Ba đặc điểm: tính quy phạm phổ biến; tính cưỡng chế; tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Bài 2. "…do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước."
Bài 3. Sai. Pháp luật áp dụng chung cho mọi chủ thể trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài, tổ chức trong và ngoài nước (trong phạm vi pháp luật quy định).
Bài 4. Ví dụ: Hiến pháp năm 2013 (Quốc hội); Luật Giáo dục năm 2019 (Quốc hội); Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông (Chính phủ).
Bài 5. Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung (nội dung); văn bản pháp luật là hình thức thể hiện các quy phạm pháp luật (vỏ chứa). Một văn bản pháp luật chứa nhiều quy phạm pháp luật.
Bài 6. Đúng. Hiến pháp là đạo luật cơ bản, có hiệu lực pháp lí cao nhất; mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp.
Bài 7. Quy phạm pháp luật (ví dụ: quy định "người từ đủ 16 tuổi được điều khiển xe gắn máy dưới 50 cm³"); chế định pháp luật (ví dụ: chế định hợp đồng); ngành luật (ví dụ: Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Hành chính).
Bài 8. Luật do Quốc hội ban hành. Nghị định do Chính phủ ban hành; Thông tư do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành; Quyết định do nhiều cơ quan có thẩm quyền ban hành tùy cấp độ.
Bài 9. Tuân thủ pháp luật; thi hành pháp luật; sử dụng pháp luật; áp dụng pháp luật.
Bài 10. Ví dụ: không sử dụng điện thoại trong giờ kiểm tra theo quy định của nhà trường (không thực hiện điều pháp luật/nội quy cấm); không vượt đèn đỏ.
Bài 11. Ví dụ: học sinh đủ tuổi thực hiện nghĩa vụ đăng kí nghĩa vụ quân sự khi có lệnh gọi; công dân nộp thuế theo quy định.
Bài 12. Ví dụ: công dân thực hiện quyền khiếu nại quyết định hành chính mà mình cho là trái pháp luật; công dân thực hiện quyền bầu cử.
Bài 13. Ví dụ: Tòa án xét xử vụ án; cơ quan công an xử phạt người vi phạm giao thông; Uỷ ban nhân dân cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn.
Bài 14. Sai. Áp dụng pháp luật chỉ do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Công dân thực hiện ba hình thức còn lại.
Bài 15. Vì pháp luật quy định các quy tắc xử sự chung, bắt buộc mọi chủ thể phải tuân theo; Nhà nước dùng pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Bài 16. Pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; pháp luật tạo môi trường ổn định, an toàn để công dân học tập, lao động, sinh sống và phát triển.
Bài 17. Hành vi của N thể hiện hình thức "sử dụng pháp luật" kết hợp với "tuân thủ pháp luật": N thực hiện quyền và nghĩa vụ của người nhặt được tài sản (thông báo, giao nộp cho cơ quan có thẩm quyền) theo quy định của Bộ luật Dân sự; đồng thời N không chiếm giữ tài sản của người khác (tuân thủ điều pháp luật cấm).
Bài 18. Hành vi của cơ quan thuế thuộc hình thức "áp dụng pháp luật": cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt đối với vụ việc cụ thể trên cơ sở quy định của pháp luật.
Bài 19. Bảng so sánh: Tuân thủ — chủ thể: mọi chủ thể; tính chất: không làm điều pháp luật cấm (thụ động, kiềm chế); ví dụ: không buôn bán hàng giả. Thi hành — chủ thể: chủ thể có nghĩa vụ; tính chất: làm điều pháp luật bắt buộc (chủ động thực hiện); ví dụ: nộp thuế đúng hạn.
Bài 20. Không đồng ý. Học sinh cũng là chủ thể của pháp luật, có quyền và nghĩa vụ pháp lí (ví dụ: quyền học tập, nghĩa vụ tuân thủ nội quy, pháp luật về giao thông, an toàn mạng). Hiểu biết pháp luật giúp học sinh tự bảo vệ mình và ứng xử đúng đắn.
Bài 21. A nên: can ngăn trong khả năng an toàn, báo ngay cho giáo viên, nhà trường, gia đình hoặc cơ quan công an; không dùng bạo lực đáp trả; động viên, giúp đỡ B. Làm như vậy là thực hiện quyền tố giác hành vi vi phạm pháp luật và nghĩa vụ bảo vệ người khác.
Bài 22. Pháp luật và đạo đức đều là hệ thống quy tắc điều chỉnh hành vi con người; nhiều quy phạm pháp luật thể hiện các chuẩn mực đạo đức. Ví dụ: hành vi trộm cắp vừa trái đạo đức (không trung thực, xâm hại người khác) vừa vi phạm pháp luật hình sự.
Bài 23. Vì Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước và xã hội; có hiệu lực pháp lí cao nhất; được ban hành theo trình tự, thủ tục đặc biệt. Biểu hiện: mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp; Hiến pháp là cơ sở để xây dựng hệ thống pháp luật.
Bài 24. Ví dụ: Luật Giáo dục năm 2019. Quy định cụ thể: "Học sinh có quyền được học tập, được tôn trọng, được bảo vệ" và "Học sinh có nghĩa vụ tuân thủ nội quy nhà trường, tôn trọng thầy cô, bạn bè" (nêu theo ý hiểu, chấp nhận các quy định đúng khác).
