Phạm vi: Toàn bộ Học kì 1 – Hiện thực lịch sử; Lịch sử và sử học; Tri thức lịch sử và cuộc sống; Vai trò của sử học; Khái niệm văn minh; Văn minh Phương Đông và phương Tây thời cổ – trung đại; Văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại; Cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Hiện thực lịch sử là gì? Cho ví dụ.
Bài 2. Lịch sử được con người nhận thức là gì? Cho ví dụ.
Bài 3. Kể tên bốn loại nguồn sử liệu và cho ví dụ mỗi loại.
Bài 4. Nêu ba vai trò của sử học.
Bài 5. Tri thức lịch sử là gì? Nêu một ví dụ cho thấy tri thức lịch sử có ích cho cuộc sống.
Bài 6. Văn minh là gì?
Bài 7. Nêu hai nền văn minh phương Đông, hai nền văn minh phương Tây và hai nền văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại.
Bài 8. Văn minh Ai Cập cổ đại nổi bật với những thành tựu nào?
Bài 9. Văn minh Ấn Độ cổ đại nổi bật với những thành tựu nào?
Bài 10. Văn minh Trung Quốc cổ đại nổi bật với những thành tựu nào?
Bài 11. Văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại nổi bật với những thành tựu nào?
Bài 12. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra đầu tiên ở đâu, bắt đầu từ ngành nào?
Bài 13. Nêu hai phát minh tiêu biểu và hai tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Bài 14. Văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại chịu ảnh hưởng của những nền văn minh nào?
Bài 15. Nêu hai di sản văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại còn tồn tại đến ngày nay.
Bài 16. Vương quốc Phù Nam là một trong những nhà nước đầu tiên ở khu vực nào?
Bài 17. Thánh địa Mỹ Sơn là di sản của nền văn minh nào?
Bài 18. Đền Ăng-co Vát là di sản của nền văn minh nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh văn minh phương Đông, văn minh phương Tây và văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại về điều kiện hình thành và đặc điểm nổi bật.
Bài 20. Phân tích ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Quốc đối với văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại. Cho ví dụ cụ thể.
Bài 21. Vì sao nói cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã mở ra thời đại mới trong lịch sử phát triển của xã hội loài người?
Bài 22. Em hãy phân tích một di sản văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại. Di sản đó có ý nghĩa như thế nào đối với ngày nay?
Bài 23. Một bạn cho rằng: "Học lịch sử chỉ là học thuộc lòng ngày tháng, sự kiện." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 24. Hãy phân tích vai trò của sử học trong việc giáo dục lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc.
Bài 25. Vì sao việc phát hiện thêm sử liệu mới có thể làm thay đổi nhận thức lịch sử cũ? Cho ví dụ minh họa.
Bài 26. Em hãy nêu và phân tích một bài học lịch sử mà thế hệ trẻ ngày nay cần ghi nhớ.
Bài 27. Hãy phân tích mối quan hệ giữa tri thức lịch sử và cuộc sống hiện tại. Cho ví dụ cụ thể.
Bài 28. Em hãy đề xuất một việc làm cụ thể để góp phần bảo tồn một di sản lịch sử – văn hóa ở địa phương em.
Đáp án
Bài 1. Hiện thực lịch sử là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại khách quan. Ví dụ: trận Bạch Đằng năm 938.
Bài 2. Lịch sử được con người nhận thức là sự hiểu biết, tái hiện của con người về hiện thực lịch sử qua nghiên cứu sử liệu. Ví dụ: các công trình nghiên cứu về trận Bạch Đằng năm 938.
Bài 3. Sử liệu vật chất (trống đồng Đông Sơn); sử liệu thành văn (Đại Việt sử ký toàn thư); sử liệu truyền miệng (truyền thuyết Thánh Gióng); sử liệu hình ảnh, âm thanh (ảnh tư liệu về Cách mạng tháng Tám năm 1945).
Bài 4. Tái hiện, nhận thức quá khứ; cung cấp tri thức và bài học kinh nghiệm; giáo dục tư tưởng, đạo đức, lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc.
Bài 5. Tri thức lịch sử là tri thức về quá khứ, rút ra từ việc nghiên cứu sử liệu. Ví dụ: bài học đoàn kết dân tộc trong lịch sử được vận dụng trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc ngày nay.
Bài 6. Văn minh là trình độ phát triển cao của xã hội loài người trên các phương diện vật chất và tinh thần, đạt được trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Bài 7. Phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc. Phương Tây: Hy Lạp, La Mã. Đông Nam Á: Phù Nam, Chăm-pa, Chân Lạp (Khơ-me), các vương quốc trên đảo.
Bài 8. Kim tự tháp; chữ tượng hình; lịch 365 ngày; toán học, thiên văn học, y học; nghệ thuật ướp xác.
Bài 9. Chữ Phạn; Phật giáo, Ấn Độ giáo; hệ thống số thập phân, số 0; văn học sử thi; y học A-yu-vê-đa.
Bài 10. Chữ Hán; Nho giáo, Đạo giáo; "Tứ đại phát minh" (giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng); Vạn Lý Trường Thành; thơ Đường; y học cổ truyền.
Bài 11. Hy Lạp: chế độ dân chủ A-ten, triết học, sử học, văn học, kiến trúc đền Pác-tê-nông, Thế vận hội Ô-lim-píc. La Mã: Luật La Mã, hệ thống đường xá, đấu trường Cô-lô-xê, kiến trúc mái vòm, chữ La-tinh, lịch Ju-li-út.
Bài 12. Diễn ra đầu tiên ở Anh, bắt đầu từ ngành dệt.
Bài 13. Phát minh: máy hơi nước của Giêm Oát, khung cửi dệt chạy bằng sức nước, máy kéo sợi. Tác động: chuyển sản xuất từ thủ công sang cơ khí; thúc đẩy đô thị hóa; hình thành giai cấp tư sản và công nhân; năng suất lao động tăng mạnh.
Bài 14. Văn minh Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Quốc, đồng thời giữ gìn bản sắc văn hóa riêng.
Bài 15. Ví dụ: đền Ăng-co Vát (Cam-pu-chia), thánh địa Mỹ Sơn (Việt Nam), Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a).
Bài 16. Vương quốc Phù Nam là một trong những nhà nước đầu tiên ở Đông Nam Á.
Bài 17. Thánh địa Mỹ Sơn là di sản của văn minh Chăm-pa.
Bài 18. Đền Ăng-co Vát là di sản của văn minh Khơ-me (Chân Lạp).
Bài 19. Văn minh phương Đông ra đời trên lưu vực các dòng sông lớn, gắn với nông nghiệp trồng lúa nước, nhà nước quân chủ chuyên chế. Văn minh phương Tây cổ đại gắn nhiều hơn với thương mại biển, thủ công nghiệp, chế độ dân chủ (Hy Lạp), cộng hòa và đế chế (La Mã), pháp luật phát triển. Văn minh Đông Nam Á hình thành trên cơ sở nông nghiệp lúa nước và thương mại biển, tiếp thu có chọn lọc văn minh Ấn Độ và Trung Quốc, giữ gìn bản sắc riêng.
Bài 20. Ấn Độ truyền bá Phật giáo, Ấn Độ giáo, chữ viết, văn học, nghệ thuật, kiến trúc đền tháp và thể chế nhà nước. Trung Quốc truyền bá Nho giáo, chữ Hán, kĩ thuật, thể chế hành chính. Ví dụ: đền Ăng-co Vát mang dấu ấn Ấn Độ giáo; thánh địa Mỹ Sơn mang dấu ấn Ấn Độ giáo; Nho giáo ảnh hưởng sâu sắc đến Đại Việt; chữ Hán được sử dụng trong nhiều vương quốc Đông Nam Á.
Bài 21. Vì cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất chuyển sản xuất từ thủ công sang cơ khí, thúc đẩy khoa học – kĩ thuật tiến bộ vượt bậc, thay đổi sâu sắc cơ cấu kinh tế, xã hội, đời sống con người và đặt nền móng cho nền văn minh công nghiệp hiện đại.
Bài 22. Học sinh chọn một di sản (ví dụ: Ăng-co Vát, Mỹ Sơn, Bô-rô-bu-đua) và phân tích giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật; ý nghĩa đối với ngày nay (di sản văn hóa thế giới, giáo dục truyền thống, phát triển du lịch, niềm tự hào dân tộc, trách nhiệm bảo tồn).
Bài 23. Không đồng ý. Học lịch sử không chỉ ghi nhớ ngày tháng, sự kiện mà còn phải hiểu bản chất, nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của sự kiện, phân tích, đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm.
Bài 24. Sử học tái hiện truyền thống dựng nước, giữ nước, những thành tựu văn hóa, những tấm gương anh hùng của dân tộc. Qua đó, con người hiểu rõ cội nguồn, thêm tự hào về dân tộc, bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và ý thức trách nhiệm bảo vệ, xây dựng Tổ quốc.
Bài 25. Vì sử liệu mới có thể bổ sung thông tin chưa biết hoặc bác bỏ nhận thức cũ. Ví dụ: các cuộc khai quật khảo cổ phát hiện hiện vật mới làm thay đổi nhận thức về thời gian xuất hiện của một nền văn hóa.
Bài 26. Học sinh tự chọn một bài học (ví dụ: tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước, ý chí tự cường) và phân tích ý nghĩa đối với thế hệ trẻ ngày nay.
Bài 27. Tri thức lịch sử giúp con người hiểu quá khứ, rút ra bài học kinh nghiệm và vận dụng vào hiện tại. Ví dụ: bài học đoàn kết dân tộc trong lịch sử được vận dụng trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc ngày nay; bài học về bảo vệ môi trường từ các nền văn minh cổ đại.
Bài 28. Học sinh đề xuất việc làm cụ thể, phù hợp với thực tế địa phương (ví dụ: tham gia dọn dẹp, tuyên truyền bảo vệ di tích; tìm hiểu và giới thiệu di tích cho bạn bè; không xâm hại di tích; tham gia các hoạt động tôn tạo, giữ gìn di tích do địa phương tổ chức).
