Phạm vi: Bài 6: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại; Bài 7: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại; Bài 8: Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu thời gian và nơi bắt đầu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Bài 2. Kể tên ba phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Bài 3. Nêu hai thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
Bài 4. Nêu hai thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Bài 5. Nêu hai công nghệ đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Bài 6. Nền văn minh nào phát triển rực rỡ trên đất nước Campuchia thời cổ – trung đại? Công trình tiêu biểu là gì?
Bài 7. Thánh địa Mỹ Sơn là di sản của nền văn minh nào? Thờ thần nào?
Bài 8. Vương quốc Phù Nam nổi tiếng với cảng thị nào?
Bài 9. Nêu hai tôn giáo có ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh Đông Nam Á cổ – trung đại.
Bài 10. Chữ viết nào có ảnh hưởng lớn đến các vương quốc Đông Nam Á cổ – trung đại?
Bài 11. Nền văn minh nào phát triển ở lưu vực sông Irrawaddy (Myanmar)?
Bài 12. Hệ thống thủy lợi nào gắn liền với văn minh Khmer ở Angkor?
Bài 13. Đúng hay sai: "Quần thể Angkor thuộc về văn minh Chăm-pa."
Bài 14. Đúng hay sai: "Văn minh Đông Nam Á cổ – trung đại chịu ảnh hưởng mạnh của văn minh Ấn Độ và Trung Quốc."
Bài 15. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Cách mạng công nghiệp lần thứ hai gắn liền với ___ và dầu mỏ."
Bài 16. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Trí tuệ nhân tạo là công nghệ đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ ___."
Bài 17. Kể tên hai di sản văn minh Đông Nam Á được UNESCO công nhận là Di sản thế giới.
Bài 18. Nêu một điểm chung của các nền văn minh Đông Nam Á cổ – trung đại.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ ba về năng lượng và công nghệ đặc trưng.
Bài 20. Phân tích ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đối với Đông Nam Á thời cổ – trung đại.
Bài 21. Vì sao nói văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại mang tính thống nhất trong đa dạng?
Bài 22. Trình bày thành tựu tiêu biểu của văn minh Khmer thời cổ – trung đại.
Bài 23. Trình bày thành tựu tiêu biểu của văn minh Chăm-pa thời cổ – trung đại.
Bài 24. Một địa phương ở Việt Nam muốn phát huy giá trị di sản văn minh Chăm-pa để phát triển du lịch. Hãy đề xuất hai giải pháp vừa phát triển du lịch vừa bảo tồn di sản.
Bài 25. Sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian: cách mạng công nghiệp lần thứ tư; cách mạng công nghiệp lần thứ nhất; vương quốc Phù Nam phát triển; quần thể Angkor được xây dựng.
Bài 26. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) giới thiệu về một thành tựu văn minh Đông Nam Á cổ – trung đại mà em ấn tượng nhất.
Đáp án
Bài 1. Cuối thế kỉ XVIII, ở Anh.
Bài 2. Con thoi bay (John Kay, 1733); máy kéo sợi Jenny (James Hargreaves, 1764); máy hơi nước (James Watt, 1769); đầu máy xe lửa (George Stephenson, 1814).
Bài 3. Máy phát điện, bóng đèn điện, điện thoại, động cơ đốt trong, công nghiệp thép và hóa chất.
Bài 4. Máy tính điện tử, công nghệ thông tin, tự động hóa, năng lượng nguyên tử, công nghệ sinh học.
Bài 5. Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, robot, in 3D.
Bài 6. Văn minh Khmer (Angkor); công trình tiêu biểu: đền Angkor Wat, Angkor Thom.
Bài 7. Văn minh Chăm-pa; thờ thần Shiva (Ấn Độ giáo).
Bài 8. Cảng thị Óc Eo.
Bài 9. Ấn Độ giáo và Phật giáo.
Bài 10. Chữ Phạn (Sanskrit); ngoài ra có chữ Hán.
Bài 11. Văn minh Pagan (Bagan).
Bài 12. Hệ thống hồ chứa nước (baray).
Bài 13. Sai. Quần thể Angkor thuộc về văn minh Khmer.
Bài 14. Đúng.
Bài 15. "điện".
Bài 16. "tư".
Bài 17. Quần thể Angkor (Campuchia); thánh địa Mỹ Sơn (Việt Nam); cố đô Bagan (Myanmar); phố cổ Hội An (Việt Nam).
Bài 18. Đều phát triển nông nghiệp lúa nước; đều chịu ảnh hưởng văn minh Ấn Độ và Trung Quốc; đều coi trọng cộng đồng, tôn sùng thần linh.
Bài 19. Năng lượng: lần thứ nhất dùng than đá, máy hơi nước; lần thứ ba dùng điện, năng lượng nguyên tử, năng lượng mới. Công nghệ: lần thứ nhất là máy móc cơ khí thay thế lao động thủ công; lần thứ ba là máy tính điện tử, công nghệ thông tin, tự động hóa, công nghệ sinh học.
Bài 20. Văn minh Ấn Độ ảnh hưởng đến Đông Nam Á về tôn giáo (Ấn Độ giáo, Phật giáo), chữ viết (chữ Phạn), văn học (sử thi Ramayana, Mahabharata), kiến trúc (đền tháp núi), thể chế (vương quyền thần thánh) và nghệ thuật. Cư dân Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo theo bản sắc riêng.
Bài 21. Thống nhất: cùng phát triển nông nghiệp lúa nước, chịu ảnh hưởng văn minh Ấn Độ và Trung Quốc, cùng tôn sùng thần linh, coi trọng cộng đồng. Đa dạng: mỗi vương quốc sáng tạo bản sắc riêng về kiến trúc, chữ viết, phong tục, nghệ thuật.
Bài 22. Quần thể Angkor Wat, Angkor Thom; hệ thống hồ chứa nước (baray); điêu khắc phù điêu kể chuyện sử thi; chữ Khmer; nghệ thuật múa Apsara.
Bài 23. Thánh địa Mỹ Sơn, tháp Chăm (tháp Po Nagar, tháp Po Klong Garai); điêu khắc tinh xảo; nghệ thuật múa Chăm; chữ Chăm; nghề gốm, dệt.
Bài 24. Gợi ý: xây dựng tour du lịch gắn với di tích, có thuyết minh, hướng dẫn viên; hạn chế số lượng khách vào khu vực lõi, cấm chạm tay vào hiện vật; đầu tư tu bổ khoa học; tuyên truyền, giáo dục cộng đồng địa phương cùng bảo vệ di sản.
Bài 25. Vương quốc Phù Nam phát triển (những thế kỉ đầu Công nguyên) → quần thể Angkor được xây dựng (thế kỉ XII) → cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (cuối thế kỉ XVIII) → cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI).
Bài 26. Gợi ý: chọn một thành tựu (Angkor Wat, Mỹ Sơn, trống đồng Đông Sơn...) và giới thiệu vị trí, thời gian, giá trị lịch sử – nghệ thuật, cảm nhận của bản thân.
