Phạm vi: Toàn bộ Học kì 2 — Bài 6, 7: Các cuộc cách mạng công nghiệp; Bài 8: Văn minh Đông Nam Á cổ – trung đại; Bài 9: Các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam; Bài 10: Văn minh Đại Việt; Bài 11: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam; Bài 12: Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam; Bài 13: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam; Chủ đề 6, 7.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu thời gian và nơi bắt đầu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai.
Bài 2. Nêu hai thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Bài 3. Nêu hai công nghệ đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Bài 4. Quần thể Angkor thuộc về nền văn minh nào? Thánh địa Mỹ Sơn thuộc về nền văn minh nào?
Bài 5. Trống đồng là biểu tượng của nền văn minh nào?
Bài 6. Văn hóa Óc Eo gắn liền với vương quốc nào?
Bài 7. Nhà Lý dời đô về Thăng Long vào năm nào?
Bài 8. Chữ Nôm ra đời trên cơ sở chữ viết nào?
Bài 9. Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em? Dân tộc nào đông dân nhất?
Bài 10. Kể tên ba dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
Bài 11. Loại hình nhà ở truyền thống của nhiều dân tộc ở Tây Bắc và Tây Nguyên là gì?
Bài 12. Nhạc cụ nào gắn liền với văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên?
Bài 13. Mặt trận Việt Minh được thành lập vào năm nào?
Bài 14. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thành lập vào năm nào?
Bài 15. Đúng hay sai: "Cộng đồng các dân tộc Việt Nam đoàn kết, bình đẳng, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau."
Bài 16. Đúng hay sai: "Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập năm 1941."
Bài 17. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Khối đại đoàn kết dân tộc là ___ to lớn giúp dân tộc ta giành và giữ độc lập."
Bài 18. Nêu một lễ hội truyền thống tiêu biểu của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại và hiện đại về thời gian, năng lượng và công nghệ.
Bài 20. Trình bày đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Bài 21. Phân tích vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
Bài 22. Nêu những biểu hiện của khối đại đoàn kết dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
Bài 23. Trình bày những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt và ý nghĩa của chúng.
Bài 24. Một học sinh cho rằng: "Ngày nay, khi đất nước đã hòa bình, khối đại đoàn kết dân tộc không còn quan trọng nữa." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 25. Sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian: Mặt trận Việt Minh thành lập (1941); nhà Lý dời đô về Thăng Long (1010); cách mạng công nghiệp lần thứ nhất; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành lập (1977).
Bài 26. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) về trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc.
Bài 27. Phân tích mối quan hệ giữa bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Bài 28. Nêu hai ví dụ cụ thể về chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc hiện nay.
Đáp án
Bài 1. Lần thứ nhất: cuối thế kỉ XVIII, ở Anh. Lần thứ hai: cuối thế kỉ XIX, ở các nước Âu – Mỹ.
Bài 2. Máy tính điện tử, công nghệ thông tin, tự động hóa, năng lượng nguyên tử, công nghệ sinh học.
Bài 3. Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, robot, in 3D.
Bài 4. Angkor – văn minh Khmer; Mỹ Sơn – văn minh Chăm-pa.
Bài 5. Văn minh Đông Sơn.
Bài 6. Vương quốc Phù Nam.
Bài 7. Năm 1010.
Bài 8. Chữ Hán.
Bài 9. 54 dân tộc; dân tộc Kinh đông dân nhất.
Bài 10. Tày, Thái, Mường, Khmer, Hoa, Nùng, H'Mông, Dao... (chọn ba).
Bài 11. Nhà sàn.
Bài 12. Cồng chiêng.
Bài 13. Năm 1941.
Bài 14. Năm 1977.
Bài 15. Đúng.
Bài 16. Sai. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập năm 1960.
Bài 17. "sức mạnh".
Bài 18. Hội Lim (Bắc Ninh); hội Gióng (Hà Nội); lễ hội cồng chiêng (Tây Nguyên); lễ hội đua bò (An Giang); Tết Nguyên đán...
Bài 19. Thời gian: cận đại – lần thứ nhất (cuối thế kỉ XVIII), lần thứ hai (cuối thế kỉ XIX); hiện đại – lần thứ ba (giữa thế kỉ XX), lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI). Năng lượng: than đá, máy hơi nước → điện, dầu mỏ → điện, năng lượng nguyên tử, năng lượng mới. Công nghệ: cơ khí hóa → điện khí hóa, động cơ đốt trong → máy tính, tự động hóa → trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, dữ liệu lớn.
Bài 20. Đời sống vật chất: nhà ở đa dạng (nhà sàn, nhà rường, nhà trình tường), trang phục phong phú (áo dài, thổ cẩm), ẩm thực đặc sắc theo từng vùng miền, phương thức sản xuất gắn với nông nghiệp lúa nước, nghề thủ công. Đời sống tinh thần: tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, thờ thần linh; lễ hội phong phú; văn học dân gian, âm nhạc, múa truyền thống; tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái.
Bài 21. Khối đại đoàn kết dân tộc là sức mạnh to lớn giúp dân tộc ta giành và giữ độc lập: đoàn kết các giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo trong các mặt trận; phát huy sức mạnh tổng hợp trong kháng chiến chống ngoại xâm và xây dựng đất nước; là truyền thống quý báu được giữ gìn và phát huy đến ngày nay.
Bài 22. Toàn dân tham gia kháng chiến dưới ngọn cờ Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam và Mặt trận Tổ quốc; quân và dân miền Bắc vừa sản xuất vừa chiến đấu, chi viện cho miền Nam; đồng bào các dân tộc, tôn giáo đoàn kết chống giặc; kiều bào ở nước ngoài hướng về Tổ quốc; phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam phối hợp với đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.
Bài 23. Chính trị: nhà nước quân chủ trung ương tập quyền, pháp luật (Quốc triều hình luật). Kinh tế: nông nghiệp phát triển, thủ công nghiệp và thương mại phồn thịnh. Văn hóa: khoa cử Nho học, văn học chữ Hán và chữ Nôm, kiến trúc Hoàng thành Thăng Long, chùa tháp, gốm sứ. Ý nghĩa: khẳng định nền độc lập, tự chủ; xây dựng nền văn hóa riêng, bảo vệ và phát huy bản sắc dân tộc.
Bài 24. Không đồng ý. Trong thời bình, khối đại đoàn kết dân tộc vẫn là sức mạnh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: phát triển kinh tế, giữ vững ổn định chính trị – xã hội, ứng phó thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ chủ quyền, hội nhập quốc tế.
Bài 25. Nhà Lý dời đô về Thăng Long (1010) → cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (cuối thế kỉ XVIII) → Mặt trận Việt Minh thành lập (1941) → Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành lập (1977).
Bài 26. Gợi ý: học tập tốt, tôn trọng, đoàn kết với bạn bè các dân tộc; tìm hiểu và giữ gìn văn hóa dân tộc mình; không kì thị, chia rẽ; tích cực tham gia hoạt động tập thể, phong trào xây dựng quê hương.
Bài 27. Bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc làm phong phú thêm văn hóa Việt Nam thống nhất trong đa dạng, tạo niềm tự hào, gắn bó của mỗi dân tộc với cộng đồng chung; đoàn kết không có nghĩa là đồng nhất, mà là tôn trọng sự khác biệt, bình đẳng, cùng hướng tới mục tiêu chung là xây dựng đất nước.
Bài 28. Gợi ý: chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc; đầu tư phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi; bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc; Mặt trận Tổ quốc tập hợp, vận động nhân dân tham gia xây dựng đất nước.
