Phạm vi: Bài 6: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại; Bài 7: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại; Bài 8: Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại; Bài 9: Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam; Bài 10: Văn minh Đại Việt.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu thời gian, nơi bắt đầu và ngành đi đầu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Bài 2. Nêu hai thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
Bài 3. Nêu hai thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Bài 4. Nêu hai công nghệ đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Bài 5. Nền văn minh Đông Sơn phân bố chủ yếu ở khu vực nào? Hiện vật tiêu biểu là gì?
Bài 6. Văn hóa Sa Huỳnh phân bố chủ yếu ở khu vực nào?
Bài 7. Văn hóa Óc Eo gắn liền với vương quốc nào?
Bài 8. Thánh địa Mỹ Sơn thuộc về nền văn minh nào?
Bài 9. Quần thể Angkor thuộc về nền văn minh nào?
Bài 10. Kinh đô của nước Văn Lang đặt ở đâu?
Bài 11. Chùa Một Cột được xây dựng dưới triều đại nào?
Bài 12. Chế độ khoa cử Nho học ở Đại Việt bắt đầu từ triều đại nào?
Bài 13. Văn minh Đại Việt lấy kinh đô Thăng Long làm trung tâm bắt đầu từ năm nào?
Bài 14. Đúng hay sai: "Trống đồng là biểu tượng của văn minh Óc Eo."
Bài 15. Đúng hay sai: "Chữ Nôm ra đời trên cơ sở chữ Hán."
Bài 16. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Nhà Lý dời đô về Thăng Long vào năm ___."
Bài 17. Kể tên hai triều đại phát triển rực rỡ nhất của văn minh Đại Việt.
Bài 18. Nêu một thành tựu văn hóa tiêu biểu của văn minh Đại Việt.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh văn minh Đông Sơn với văn minh Óc Eo về địa bàn phân bố và hiện vật tiêu biểu.
Bài 20. Trình bày những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế và văn hóa.
Bài 21. Phân tích vai trò của khoa học đối với cách mạng công nghiệp lần thứ hai và lần thứ ba.
Bài 22. Vì sao nói văn minh Đại Việt là sự kết hợp giữa tiếp thu văn minh bên ngoài và sáng tạo bản sắc dân tộc?
Bài 23. Trình bày quá trình hình thành và phát triển của văn minh Đại Việt từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.
Bài 24. Một học sinh cho rằng: "Văn minh Đại Việt chỉ là bản sao của văn minh Trung Quốc." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 25. Sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian: nhà Lý dời đô về Thăng Long (1010); cách mạng công nghiệp lần thứ nhất; văn minh Đông Sơn phát triển; nhà Lê sơ ban hành Quốc triều hình luật (1483).
Bài 26. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) về giá trị của Hoàng thành Thăng Long đối với lịch sử dân tộc.
Đáp án
Bài 1. Cuối thế kỉ XVIII, ở Anh, ngành dệt đi đầu.
Bài 2. Máy phát điện, bóng đèn điện, điện thoại, động cơ đốt trong, công nghiệp thép và hóa chất.
Bài 3. Máy tính điện tử, công nghệ thông tin, tự động hóa, năng lượng nguyên tử, công nghệ sinh học.
Bài 4. Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, robot, in 3D.
Bài 5. Châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả (Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ); hiện vật tiêu biểu: trống đồng.
Bài 6. Duyên hải miền Trung.
Bài 7. Vương quốc Phù Nam.
Bài 8. Văn minh Chăm-pa.
Bài 9. Văn minh Khmer.
Bài 10. Phong Châu (Phú Thọ ngày nay).
Bài 11. Nhà Lý.
Bài 12. Nhà Lý (khoa thi đầu tiên năm 1075).
Bài 13. Năm 1010.
Bài 14. Sai. Trống đồng là biểu tượng của văn minh Đông Sơn.
Bài 15. Đúng.
Bài 16. "1010".
Bài 17. Nhà Lý và nhà Trần (hoặc: nhà Lê sơ).
Bài 18. Văn học chữ Hán và chữ Nôm; kiến trúc chùa tháp; gốm sứ; khoa cử Nho học.
Bài 19. Địa bàn: Đông Sơn ở châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả; Óc Eo ở Nam Bộ, gắn với vương quốc Phù Nam. Hiện vật: Đông Sơn – trống đồng, đồ đồng tinh xảo; Óc Eo – đồ trang sức, tượng Phật, tượng thần Hindu, tiền cổ, đồ gốm, chứng tỏ giao thương quốc tế phát triển.
Bài 20. Chính trị: nhà nước quân chủ trung ương tập quyền, bộ máy hành chính hoàn thiện, pháp luật (Quốc triều hình luật thời Lê sơ). Kinh tế: nông nghiệp phát triển (đê điều, khai hoang), thủ công nghiệp và thương mại phồn thịnh (gốm sứ, lụa, cảng thị). Văn hóa: Nho giáo, Phật giáo phát triển; khoa cử, văn học chữ Hán và chữ Nôm; kiến trúc chùa tháp, hoàng thành.
Bài 21. Lần thứ hai: khoa học (vật lí, hóa học) gắn chặt với sản xuất, tạo ra điện năng, động cơ đốt trong, thép, hóa chất. Lần thứ ba: khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, tạo ra máy tính, công nghệ thông tin, tự động hóa, công nghệ sinh học, rút ngắn khoảng cách giữa phát minh và ứng dụng.
Bài 22. Văn minh Đại Việt tiếp thu có chọn lọc văn minh Trung Quốc (Nho giáo, chữ Hán, thể chế) và văn minh Ấn Độ (Phật giáo), nhưng đã sáng tạo bản sắc riêng: chữ Nôm, văn học dân gian, kiến trúc, phong tục, nghệ thuật mang đậm dấu ấn Việt Nam, gắn với điều kiện tự nhiên và lịch sử dân tộc.
Bài 23. Thế kỉ X: sau khi giành độc lập, các triều Đinh, Tiền Lê đặt nền móng nhà nước độc lập. Thế kỉ XI–XIII: nhà Lý dời đô về Thăng Long (1010), xây dựng nhà nước quân chủ trung ương tập quyền; nhà Trần tiếp tục phát triển, ba lần đánh thắng quân Mông – Nguyên. Thế kỉ XIV–XV: nhà Hồ cải cách; nhà Lê sơ đưa Đại Việt lên đỉnh cao với bộ máy hành chính hoàn thiện, pháp luật, kinh tế, văn hóa phát triển rực rỡ.
Bài 24. Không đồng ý. Văn minh Đại Việt có tiếp thu văn minh Trung Quốc (Nho giáo, chữ Hán, mô hình nhà nước) nhưng đã sáng tạo riêng: chữ Nôm, văn học dân gian, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, nghệ thuật kiến trúc, ẩm thực, phong tục mang bản sắc Việt; đồng thời tiếp thu cả văn minh Ấn Độ, Đông Nam Á.
Bài 25. Văn minh Đông Sơn phát triển (cách đây khoảng 2 500 – 2 700 năm) → nhà Lý dời đô về Thăng Long (1010) → nhà Lê sơ ban hành Quốc triều hình luật (1483) → cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (cuối thế kỉ XVIII).
Bài 26. Gợi ý: Hoàng thành Thăng Long là trung tâm chính trị của Đại Việt qua nhiều triều đại; nơi ghi dấu các quyết sách trọng đại, các cuộc kháng chiến bảo vệ đất nước; kiến trúc, hiện vật phản ánh trình độ văn minh; được UNESCO công nhận Di sản thế giới năm 2010; là niềm tự hào và bài học lịch sử cho thế hệ trẻ.
