- Phạm vi: Bài 1: Sức hấp dẫn của truyện kể; Bài 2: Vẻ đẹp của thơ ca; Bài 3: Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận; Bài 4: Sức sống của sử thi
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu ba yếu tố tạo nên sức hấp dẫn của truyện kể.
Bài 2. Nêu hai đặc điểm của thơ ca.
Bài 3. Mục đích chính của văn nghị luận là gì?
Bài 4. Luận điểm là gì? Lấy một ví dụ về luận điểm.
Bài 5. Bằng chứng trong văn nghị luận cần đáp ứng những yêu cầu nào?
Bài 6. Sử thi là gì?
Bài 7. Nhân vật trong sử thi thường có đặc điểm gì?
Bài 8. Nêu hai biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong sử thi để khắc họa nhân vật anh hùng.
Bài 9. Không gian và thời gian trong sử thi thường có đặc điểm gì?
Bài 10. Đọc đoạn văn sau và xác định luận điểm chính:
"Người anh hùng trong sử thi không chỉ mạnh về sức vóc mà còn đẹp về phẩm chất. Chàng sẵn sàng đối mặt với hiểm nguy để bảo vệ buôn làng, coi danh dự của cộng đồng cao hơn tính mạng của mình."
Bài 11. Nêu điểm khác nhau giữa sử thi và truyện kể hiện đại về quy mô.
Bài 12. Nêu điểm khác nhau giữa sử thi và truyện kể hiện đại về nhân vật.
Bài 13. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Sử thi kể về những … trọng đại và những nhân vật … của cộng đồng."
Bài 14. Câu nào sau đây nói đúng về sử thi? Giải thích vì sao các câu còn lại sai: a) Sử thi là truyện ngắn hiện đại. b) Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, kể về sự kiện trọng đại và nhân vật anh hùng của cộng đồng. c) Sử thi chỉ kể chuyện đời thường nhỏ bé.
Bài 15. Nêu tên một sử thi em đã học hoặc đã đọc và một nhân vật anh hùng trong sử thi đó.
Bài 16. Nêu tên một bài thơ em yêu thích và một hình ảnh thơ đẹp trong bài thơ đó.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích ngắn gọn (5–7 câu) vì sao nhân vật anh hùng trong sử thi thường được miêu tả bằng biện pháp phóng đại, cường điệu. Lấy một ví dụ minh họa.
Bài 18. Đọc đoạn thơ sau và phân tích vẻ đẹp của hình ảnh thơ (5–7 câu):
"Núi cao sừng sững giữa trời, Sông dài cuộn sóng, biển khơi vang rền. Người anh hùng bước lên đường, Vai mang gươm sáng, lòng vương chí lớn."
Bài 19. So sánh sử thi và truyện kể hiện đại ở hai phương diện: quy mô và nhân vật. Mỗi phương diện lấy một ví dụ minh họa.
Bài 20. Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:
"Đọc thơ là đọc bằng trái tim. Một bài thơ hay không chỉ cho ta thấy cảnh đẹp mà còn cho ta nghe được tiếng nói của tâm hồn: nỗi nhớ quê, tình yêu quê hương, khát vọng sống đẹp."
a) Xác định luận điểm chính. b) Chỉ ra hai lí lẽ được dùng để làm rõ luận điểm.
Bài 21. Vì sao hình tượng người anh hùng trong sử thi trở thành biểu tượng cho sức mạnh và khát vọng của cộng đồng? Trình bày ý kiến của em trong 5–7 câu.
Bài 22. Viết đoạn văn 5–7 câu trình bày cảm nhận của em về hình tượng người anh hùng trong sử thi.
Bài 23. Viết đoạn văn 5–7 câu trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc đọc thơ đối với đời sống tâm hồn, trong đó sử dụng ít nhất một lí lẽ và một bằng chứng.
Bài 24. Em hãy đề xuất dàn ý cho một bài luận thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm coi thường những người có hoàn cảnh khó khăn, gồm: luận điểm, hai lí lẽ và một bằng chứng cho mỗi lí lẽ.
Đáp án
Bài 1. Ba yếu tố: cốt truyện hấp dẫn; nhân vật sinh động; tình huống bất ngờ / cách kể chuyện lôi cuốn.
Bài 2. Hai đặc điểm: ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh; giàu nhạc tính, nhịp điệu; bộc lộ cảm xúc trực tiếp.
Bài 3. Mục đích chính của văn nghị luận là thuyết phục người đọc, người nghe tin theo một ý kiến, quan điểm.
Bài 4. Luận điểm là ý kiến, quan điểm chính mà người viết đưa ra và cần chứng minh. Ví dụ: "Đọc sách giúp con người mở mang tri thức."
Bài 5. Bằng chứng cần xác thực, tiêu biểu, phù hợp với luận điểm.
Bài 6. Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, kể về những sự kiện trọng đại và những nhân vật anh hùng của cộng đồng.
Bài 7. Nhân vật trong sử thi mang tầm vóc phi thường, đại diện cho sức mạnh và khát vọng của cộng đồng.
Bài 8. Hai biện pháp: phóng đại, cường điệu; so sánh với thiên nhiên kì vĩ.
Bài 9. Không gian và thời gian trong sử thi rộng lớn, kì vĩ, mang tính lịch sử và thần thoại.
Bài 10. Luận điểm chính: Người anh hùng trong sử thi vừa mạnh về sức vóc vừa đẹp về phẩm chất.
Bài 11. Sử thi có quy mô lớn, kể về sự kiện trọng đại của cộng đồng; truyện kể hiện đại thường tập trung vào cá nhân, đời sống thường ngày, quy mô nhỏ hơn.
Bài 12. Nhân vật sử thi phi thường, lí tưởng hóa, gắn với vận mệnh cộng đồng; nhân vật truyện kể hiện đại gần gũi, đời thường, mang tính cá nhân.
Bài 13. "Sử thi kể về những sự kiện trọng đại và những nhân vật anh hùng của cộng đồng."
Bài 14. Câu b đúng. Câu a sai vì sử thi là tác phẩm tự sự dân gian, không phải truyện ngắn hiện đại. Câu c sai vì sử thi kể về sự kiện trọng đại, không phải chuyện đời thường nhỏ bé.
Bài 15. Học sinh tự lấy ví dụ, tên sử thi và nhân vật phải phù hợp, có thật.
Bài 16. Học sinh tự lấy ví dụ, tên bài thơ và hình ảnh thơ phải phù hợp, có thật.
Bài 17. Học sinh giải thích được: phóng đại, cường điệu giúp khắc họa tầm vóc phi thường của người anh hùng, thể hiện khát vọng và sức mạnh lí tưởng của cộng đồng. Có ví dụ minh họa phù hợp.
Bài 18. Học sinh phân tích được hình ảnh núi cao, sông dài, biển khơi gợi không gian kì vĩ; hình ảnh người anh hùng vai mang gươm sáng, lòng vương chí lớn thể hiện khí phách và khát vọng; chỉ ra được biện pháp tu từ (phóng đại, so sánh) và cảm xúc của bài thơ.
Bài 19. Quy mô: sử thi lớn, kể về cộng đồng; truyện kể hiện đại nhỏ, tập trung vào cá nhân. Nhân vật: sử thi phi thường, lí tưởng hóa; truyện kể hiện đại gần gũi, đời thường. Mỗi phương diện có ví dụ phù hợp.
Bài 20. a) Luận điểm chính: Đọc thơ là đọc bằng trái tim, là hành trình cảm nhận và đồng điệu. b) Hai lí lẽ: bài thơ hay cho ta thấy cảnh đẹp; bài thơ hay cho ta nghe được tiếng nói của tâm hồn (nỗi nhớ quê, tình yêu quê hương, khát vọng sống đẹp).
Bài 21. Học sinh giải thích được: người anh hùng mang trong mình sức mạnh, phẩm chất và khát vọng mà cộng đồng tôn vinh; hành động của chàng gắn với vận mệnh cộng đồng nên trở thành biểu tượng chung.
Bài 22. Đoạn văn 5–7 câu, nêu được cảm nhận rõ ràng về hình tượng người anh hùng, diễn đạt trôi chảy.
Bài 23. Đoạn văn 5–7 câu, nêu được ý nghĩa của việc đọc thơ, sử dụng ít nhất một lí lẽ và một bằng chứng rõ ràng, diễn đạt trôi chảy.
Bài 24. Dàn ý gồm: luận điểm rõ ràng (từ bỏ quan niệm coi thường người có hoàn cảnh khó khăn); hai lí lẽ phù hợp, mỗi lí lẽ có một bằng chứng xác thực, tiêu biểu.
