- Phạm vi: Toàn Học kì 1 — Bài 1: Sức hấp dẫn của truyện kể; Bài 2: Vẻ đẹp của thơ ca; Bài 3: Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận; Bài 4: Sức sống của sử thi; Bài 5: Tích trò sân khấu dân gian; các dạng viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm "Im lặng là vàng", coi thường những người có hoàn cảnh khó khăn, trọng nam khinh nữ
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu ba yếu tố tạo nên sức hấp dẫn của truyện kể.
Bài 2. Nêu hai đặc điểm của thơ ca.
Bài 3. Mục đích chính của văn nghị luận là gì?
Bài 4. Luận điểm là gì? Lấy một ví dụ về luận điểm.
Bài 5. Bằng chứng trong văn nghị luận cần đáp ứng những yêu cầu nào?
Bài 6. Sử thi là gì?
Bài 7. Nhân vật trong sử thi thường có đặc điểm gì?
Bài 8. Tích trò sân khấu dân gian là gì? Nêu hai đặc điểm của tích trò sân khấu dân gian.
Bài 9. Nêu hai điểm khác nhau giữa sử thi và tích trò sân khấu dân gian.
Bài 10. Quan niệm "Im lặng là vàng" trở nên sai lầm khi nào? Lấy một ví dụ minh họa.
Bài 11. Vì sao quan niệm coi thường những người có hoàn cảnh khó khăn là sai lầm? Nêu một lí lẽ.
Bài 12. Vì sao quan niệm "trọng nam khinh nữ" là lạc hậu? Nêu một lí lẽ.
Bài 13. Đọc đoạn văn sau và xác định luận điểm chính:
"Trọng nam khinh nữ là một quan niệm lạc hậu cần phải từ bỏ. Con gái cũng có thể học giỏi, làm việc giỏi và cống hiến cho xã hội không kém gì con trai. Giá trị của một con người nằm ở phẩm chất và năng lực, chứ không nằm ở giới tính."
Bài 14. Chỉ ra một lí lẽ và một bằng chứng trong đoạn văn ở Bài 13.
Bài 15. Nêu tên một sử thi em đã học hoặc đã đọc và một nhân vật anh hùng trong sử thi đó.
Bài 16. Nêu tên một bài thơ em yêu thích và một hình ảnh thơ đẹp trong bài thơ đó.
Bài 17. Nêu tên một truyện kể em yêu thích và một nhân vật em ấn tượng nhất trong truyện đó.
Bài 18. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Khi viết bài luận thuyết phục, người viết cần dùng … chặt chẽ, … xác thực và thái độ … , ôn hòa."
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh sử thi và tích trò sân khấu dân gian ở hai phương diện: quy mô / nội dung và sắc thái. Mỗi phương diện lấy một ví dụ minh họa.
Bài 20. Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:
"Im lặng là vàng — nhưng không phải lúc nào cũng vậy. Khi chứng kiến bạn bè bị bắt nạt mà ta im lặng, sự im lặng ấy trở thành đồng lõa với cái xấu. Khi thấy điều bất công mà ta im lặng, cái xấu càng có cơ hội lan rộng. Vì vậy, dũng cảm lên tiếng đúng lúc là cách để bảo vệ lẽ phải và những người xung quanh."
a) Xác định luận điểm chính. b) Chỉ ra hai lí lẽ được dùng để làm rõ luận điểm.
Bài 21. Vì sao khi thuyết phục người khác từ bỏ một quan niệm sai lầm, người viết cần tránh áp đặt và công kích cá nhân? Trình bày ý kiến của em trong 5–7 câu.
Bài 22. Viết đoạn văn 5–7 câu trình bày cảm nhận của em về hình tượng người anh hùng trong sử thi.
Bài 23. Viết đoạn văn 5–7 câu trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tích trò sân khấu dân gian đối với đời sống văn hóa của nhân dân.
Bài 24. Em hãy đề xuất dàn ý cho một bài luận thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm trọng nam khinh nữ, gồm: luận điểm, hai lí lẽ và một bằng chứng cho mỗi lí lẽ.
Bài 25. Em hãy đề xuất dàn ý cho một bài luận thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm coi thường những người có hoàn cảnh khó khăn, gồm: luận điểm, hai lí lẽ và một bằng chứng cho mỗi lí lẽ.
Bài 26. Viết đoạn văn 8–10 câu trình bày suy nghĩ của em về việc mỗi học sinh cần làm gì để góp phần xóa bỏ những quan niệm lạc hậu trong cuộc sống (có thể chọn một trong ba quan niệm: "Im lặng là vàng", coi thường người có hoàn cảnh khó khăn, trọng nam khinh nữ).
Đáp án
Bài 1. Ba yếu tố: cốt truyện hấp dẫn; nhân vật sinh động; tình huống bất ngờ / cách kể chuyện lôi cuốn.
Bài 2. Hai đặc điểm: ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh; giàu nhạc tính, nhịp điệu; bộc lộ cảm xúc trực tiếp.
Bài 3. Mục đích chính của văn nghị luận là thuyết phục người đọc, người nghe tin theo một ý kiến, quan điểm.
Bài 4. Luận điểm là ý kiến, quan điểm chính mà người viết đưa ra và cần chứng minh. Ví dụ: "Đọc sách giúp con người mở mang tri thức."
Bài 5. Bằng chứng cần xác thực, tiêu biểu, phù hợp với luận điểm.
Bài 6. Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, kể về những sự kiện trọng đại và những nhân vật anh hùng của cộng đồng.
Bài 7. Nhân vật trong sử thi mang tầm vóc phi thường, đại diện cho sức mạnh và khát vọng của cộng đồng.
Bài 8. Tích trò sân khấu dân gian là hình thức sân khấu dân gian gắn với đời sống sinh hoạt của nhân dân. Hai đặc điểm: mang tính hài hước, châm biếm; phê phán cái xấu, ca ngợi cái tốt.
Bài 9. Hai điểm khác nhau, ví dụ: sử thi có quy mô lớn, kể về sự kiện trọng đại và anh hùng cộng đồng với sắc thái trang trọng, kì vĩ; tích trò gắn với đời sống thường ngày, mang sắc thái hài hước, châm biếm.
Bài 10. Quan niệm "Im lặng là vàng" trở nên sai lầm khi ta im lặng trước điều sai trái, bất công, khiến cái xấu lan rộng. Ví dụ: im lặng khi thấy bạn bị bắt nạt.
Bài 11. Vì hoàn cảnh khó khăn không quyết định phẩm chất và giá trị của con người; ai cũng xứng đáng được tôn trọng.
Bài 12. Vì giá trị của con người nằm ở phẩm chất và năng lực, không nằm ở giới tính; con gái cũng có thể học giỏi, làm việc giỏi, cống hiến không kém con trai.
Bài 13. Luận điểm chính: Trọng nam khinh nữ là quan niệm lạc hậu cần từ bỏ; giá trị con người nằm ở phẩm chất và năng lực, không nằm ở giới tính.
Bài 14. Lí lẽ: con gái cũng có thể học giỏi, làm việc giỏi, cống hiến không kém con trai. Bằng chứng: nhiều phụ nữ đã trở thành nhà khoa học, nhà lãnh đạo, nghệ sĩ tài năng (hoặc ví dụ cụ thể khác phù hợp).
Bài 15. Học sinh tự lấy ví dụ, tên sử thi và nhân vật phải phù hợp, có thật.
Bài 16. Học sinh tự lấy ví dụ, tên bài thơ và hình ảnh thơ phải phù hợp, có thật.
Bài 17. Học sinh tự lấy ví dụ, nêu rõ nhân vật và lí do ấn tượng hợp lí.
Bài 18. "Khi viết bài luận thuyết phục, người viết cần dùng lí lẽ chặt chẽ, bằng chứng xác thực và thái độ tôn trọng, ôn hòa."
Bài 19. Quy mô / nội dung: sử thi lớn, kể về sự kiện trọng đại và anh hùng cộng đồng; tích trò gắn với đời sống thường ngày. Sắc thái: sử thi trang trọng, kì vĩ; tích trò hài hước, châm biếm. Mỗi phương diện có ví dụ phù hợp.
Bài 20. a) Luận điểm chính: Im lặng không phải lúc nào cũng là vàng; cần dũng cảm lên tiếng đúng lúc để bảo vệ lẽ phải. b) Hai lí lẽ: im lặng trước việc bạn bị bắt nạt là đồng lõa với cái xấu; im lặng trước điều bất công khiến cái xấu lan rộng.
Bài 21. Học sinh giải thích được: áp đặt và công kích cá nhân khiến người nghe phản kháng, đóng cửa lắng nghe, làm mất sức thuyết phục; thái độ tôn trọng, ôn hòa giúp người nghe tiếp nhận lí lẽ và tự thay đổi.
Bài 22. Đoạn văn 5–7 câu, nêu được cảm nhận rõ ràng về hình tượng người anh hùng, diễn đạt trôi chảy.
Bài 23. Đoạn văn 5–7 câu, nêu được ý nghĩa của tích trò sân khấu dân gian (giữ gìn văn hóa dân gian, phê phán cái xấu, mang lại tiếng cười, gắn kết cộng đồng), diễn đạt trôi chảy.
Bài 24. Dàn ý gồm: luận điểm rõ ràng (từ bỏ quan niệm trọng nam khinh nữ); hai lí lẽ phù hợp, mỗi lí lẽ có một bằng chứng xác thực, tiêu biểu.
Bài 25. Dàn ý gồm: luận điểm rõ ràng (từ bỏ quan niệm coi thường người có hoàn cảnh khó khăn); hai lí lẽ phù hợp, mỗi lí lẽ có một bằng chứng xác thực, tiêu biểu.
Bài 26. Đoạn văn 8–10 câu, nêu được ít nhất hai việc làm cụ thể của học sinh (học tập để hiểu đúng, lên tiếng khi thấy bất công, đối xử công bằng, tôn trọng mọi người, tuyên truyền trong lớp/trường...), diễn đạt trôi chảy, đúng chính tả, ngữ pháp.
