- Phạm vi: Bài 6: Nguyễn Trãi – "Dành còn để trợ dân này"; Bài 7: Quyền năng của người kể chuyện
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nguyễn Trãi sinh năm nào, mất năm nào? Quê ông ở đâu?
Bài 2. Kể tên ba tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Trãi.
Bài 3. "Bình Ngô đại cáo" ra đời trong hoàn cảnh nào? Nêu ý nghĩa của tác phẩm.
Bài 4. Giải thích nghĩa của câu "Dành còn để trợ dân này".
Bài 5. Người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba khác nhau ở điểm nào?
Bài 6. Điểm nhìn là gì? Nêu hai loại điểm nhìn cơ bản.
Bài 7. Người kể chuyện ngôi thứ ba toàn tri có quyền năng gì?
Bài 8. Nêu vai trò của người kể chuyện trong truyện ngắn.
Bài 9. Trong "Côn Sơn ca", thiên nhiên Côn Sơn được miêu tả qua những hình ảnh nào?
Bài 10. Tư tưởng "nhân nghĩa" trong "Bình Ngô đại cáo" được hiểu như thế nào?
Bài 11. Lời kể trong truyện được thể hiện qua những hình thức nào?
Bài 12. Khi người kể chuyện thay đổi điểm nhìn, điều gì sẽ thay đổi theo?
Bài 13. Nêu cảm nhận ngắn gọn (5–7 dòng) về hình ảnh Nguyễn Trãi qua "Côn Sơn ca".
Bài 14. Cho ví dụ một truyện có người kể chuyện ngôi thứ nhất và một truyện có người kể chuyện ngôi thứ ba (trong chương trình hoặc đã đọc).
Bài 15. Vì sao nói người kể chuyện có "quyền năng"? Nêu hai biểu hiện của quyền năng đó.
Bài 16. Viết đoạn văn ngắn (5–7 dòng) nêu suy nghĩ về vai trò của người kể chuyện đối với sức hấp dẫn của truyện.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích tư tưởng "lấy dân làm gốc" trong sự nghiệp Nguyễn Trãi. Cho ví dụ minh họa.
Bài 18. Phân tích một chi tiết thể hiện quyền năng của người kể chuyện trong một truyện đã học.
Bài 19. So sánh người kể chuyện ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba về ưu điểm và hạn chế. Nêu ví dụ.
Bài 20. Viết đoạn văn (10–12 dòng) phân tích câu "Dành còn để trợ dân này" như một tuyên ngôn sống của Nguyễn Trãi.
Bài 21. Theo em, người kể chuyện đáng tin cậy cần có những phẩm chất gì? Lí giải.
Bài 22. Đọc đoạn văn tự viết sau và trả lời câu hỏi:
Người kể chuyện giống như người dẫn đường trong một khu rừng. Anh ta quyết định độc giả sẽ nhìn thấy gì trước tiên, sẽ đi theo lối nào, sẽ dừng lại ở đâu để ngắm nhìn. Đôi khi anh ta im lặng để nhân vật tự bộc lộ mình; đôi khi anh ta lên tiếng bình luận, gợi mở để người đọc hiểu sâu hơn. Chính vì thế, cùng một câu chuyện, qua tay hai người kể khác nhau, có thể trở thành hai câu chuyện hoàn toàn khác nhau.
a) Xác định biện pháp tu từ chính trong đoạn văn và tác dụng của nó. b) Nêu nội dung chính của đoạn văn.
Bài 23. Phân tích nghệ thuật miêu tả thiên nhiên trong "Côn Sơn ca" (hình ảnh, giọng điệu, bút pháp).
Bài 24. Viết đoạn văn (10–12 dòng) trình bày suy nghĩ của em về câu nói: "Người kể chuyện không chỉ kể lại sự việc, mà còn tạo ra cách chúng ta hiểu về sự việc ấy."
Đáp án
Bài 1. Nguyễn Trãi (1380–1442), quê Nhị Khê, Thường Tín (Hà Nội).
Bài 2. "Bình Ngô đại cáo", "Quốc âm thi tập", "Ức Trai thi tập", "Côn Sơn ca" (chọn ba trong số đó).
Bài 3. Ra đời năm 1428, sau khi kháng chiến chống quân Minh thắng lợi; là bản tuyên ngôn độc lập, tổng kết cuộc kháng chiến chính nghĩa.
Bài 4. Dù lui về ở ẩn, Nguyễn Trãi vẫn dành phần đời còn lại để giúp dân, giúp nước; thể hiện chí hướng suốt đời vì dân.
Bài 5. Ngôi thứ nhất xưng "tôi", kể chuyện mình tham gia/chứng kiến, điểm nhìn hạn chế nhưng giàu cảm xúc. Ngôi thứ ba đứng ngoài câu chuyện, có thể toàn tri hoặc hạn chế, bao quát nhiều nhân vật, sự kiện.
Bài 6. Điểm nhìn là vị trí, góc độ mà người kể chuyện quan sát, cảm nhận sự việc. Hai loại cơ bản: điểm nhìn bên trong (nội quan) và điểm nhìn bên ngoài (ngoại quan).
Bài 7. Biết mọi chuyện, thâm nhập được vào nội tâm của các nhân vật, bao quát nhiều tuyến sự kiện.
Bài 8. Dẫn dắt câu chuyện: lựa chọn ngôi kể, điểm nhìn, sắp xếp sự kiện, miêu tả nhân vật, bình luận và gợi mở ý nghĩa.
Bài 9. Suối chảy rì rầm, đá rêu phơi, thông mọc như nêm, bóng trúc râm mát.
Bài 10. Lấy "yên dân" làm gốc, "trừ bạo" là để bảo vệ dân; khẳng định cuộc kháng chiến là chính nghĩa vì dân.
Bài 11. Qua lời người kể chuyện và lời nhân vật (lời thoại, độc thoại nội tâm).
Bài 12. Cách người đọc cảm nhận, đánh giá sự việc và nhân vật sẽ thay đổi theo.
Bài 13. Đoạn văn cần nêu: Nguyễn Trãi yêu thiên nhiên, thanh cao mà vẫn đau đáu với dân với nước (chấp nhận nhiều cách diễn đạt).
Bài 14. Học sinh tự chọn ví dụ đúng (ví dụ: truyện có người kể ngôi thứ nhất: "Tôi đi học"; truyện có người kể ngôi thứ ba: các truyện cổ tích, truyện ngắn đã học).
Bài 15. Vì người kể chuyện quyết định cách câu chuyện được kể và được hiểu. Hai biểu hiện: lựa chọn ngôi kể, điểm nhìn; sắp xếp trình tự sự kiện; bình luận, đánh giá (chọn hai).
Bài 16. Đoạn văn cần nêu: người kể chuyện tạo kịch tính, dẫn dắt cảm xúc, gợi mở ý nghĩa, làm cho truyện hấp dẫn (chấp nhận nhiều cách diễn đạt).
Bài 17. "Lấy dân làm gốc" thể hiện trong tư tưởng nhân nghĩa, trong việc đề cao sức dân trong kháng chiến, trong tâm nguyện "trợ dân" suốt đời. Ví dụ: "Bình Ngô đại cáo" khẳng định việc nhân nghĩa cốt ở yên dân.
Bài 18. Học sinh chọn một truyện cụ thể, chỉ ra chi tiết (ví dụ: người kể chuyện dừng lại bình luận, hé mở nội tâm nhân vật, thay đổi trình tự thời gian...) và phân tích tác dụng.
Bài 19. Ngôi thứ nhất: ưu điểm – chân thực, giàu cảm xúc, gần gũi; hạn chế – điểm nhìn hẹp, không bao quát. Ngôi thứ ba: ưu điểm – bao quát, toàn tri (nếu là toàn tri); hạn chế – có thể xa cách, kém cảm xúc trực tiếp. Học sinh nêu ví dụ.
Bài 20. Đoạn văn cần phân tích: câu thơ là lời tự nhủ, là tuyên ngôn sống – dù ở cương vị nào, Nguyễn Trãi cũng lấy việc giúp dân làm lẽ sống.
Bài 21. Khách quan, nhất quán, trung thực với logic của truyện, không đánh lừa người đọc; vì người kể chuyện quyết định niềm tin của người đọc vào câu chuyện.
Bài 22. a) So sánh: người kể chuyện được so sánh với người dẫn đường trong khu rừng – làm nổi bật vai trò dẫn dắt, định hướng cảm nhận của người đọc. b) Nội dung: người kể chuyện có quyền năng lớn, quyết định cách câu chuyện được kể và được hiểu.
Bài 23. Nghệ thuật: hình ảnh thiên nhiên gần gũi, giàu sức gợi; giọng điệu ung dung, thanh thoát; bút pháp gợi tả kết hợp trữ tình, triết lí.
Bài 24. Đoạn văn cần triển khai: người kể chuyện không chỉ ghi lại sự việc mà còn lựa chọn, sắp xếp, bình luận, từ đó định hướng cách hiểu của người đọc về sự việc, nhân vật và chủ đề.
