- Phạm vi: Bài 6: Nguyễn Trãi – "Dành còn để trợ dân này"
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nguyễn Trãi sinh năm nào, mất năm nào? Quê ông ở đâu?
Bài 2. Kể tên ba tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Trãi.
Bài 3. "Bình Ngô đại cáo" ra đời trong hoàn cảnh nào?
Bài 4. "Quốc âm thi tập" là tập thơ viết bằng chữ gì? Nêu vị trí của nó trong văn học dân tộc.
Bài 5. Giải thích nghĩa của câu "Dành còn để trợ dân này".
Bài 6. Nguyễn Trãi được UNESCO vinh danh là gì? Năm nào?
Bài 7. Nêu hai đóng góp lớn của Nguyễn Trãi đối với lịch sử dân tộc.
Bài 8. Trong "Côn Sơn ca", thiên nhiên Côn Sơn được miêu tả qua những hình ảnh nào? (Kể ít nhất ba hình ảnh.)
Bài 9. Tư tưởng "nhân nghĩa" của Nguyễn Trãi thể hiện ở những nội dung nào?
Bài 10. Vì sao "Bình Ngô đại cáo" được coi là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc?
Bài 11. Tìm và ghi lại một câu văn/câu thơ (tự chọn, ngắn) thể hiện tư tưởng yêu nước thương dân của Nguyễn Trãi, nêu ý hiểu của em.
Bài 12. Nêu hoàn cảnh Nguyễn Trãi về ở ẩn tại Côn Sơn.
Bài 13. "Côn Sơn ca" thể hiện tâm trạng gì của Nguyễn Trãi?
Bài 14. Nêu ý nghĩa của việc học về cuộc đời và sự nghiệp Nguyễn Trãi đối với học sinh hôm nay.
Bài 15. Phân biệt "Bình Ngô đại cáo" (chữ Hán) và "Quốc âm thi tập" (chữ Nôm) về ngôn ngữ sáng tác và nội dung chính.
Bài 16. Viết đoạn văn ngắn (5–7 dòng) nêu cảm nhận về con người Nguyễn Trãi.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích tư tưởng "lấy dân làm gốc" trong sự nghiệp của Nguyễn Trãi. Cho ví dụ minh họa.
Bài 18. So sánh hình ảnh người anh hùng trong "Bình Ngô đại cáo" và hình ảnh thi sĩ trong "Côn Sơn ca". Nêu nhận xét.
Bài 19. Vì sao nói Nguyễn Trãi là "con người của hai mặt đối lập mà thống nhất": anh hùng và thi sĩ, nhập thế và xuất thế? Lí giải.
Bài 20. Viết đoạn văn (10–12 dòng) phân tích câu "Dành còn để trợ dân này" như một tuyên ngôn sống của Nguyễn Trãi.
Bài 21. Theo em, vì sao Nguyễn Trãi bị hàm oan trong vụ án Lệ Chi Viên? Bài học nào rút ra từ bi kịch của ông?
Bài 22. Liên hệ tư tưởng "trợ dân" của Nguyễn Trãi với trách nhiệm của tuổi trẻ hôm nay. Viết đoạn văn (10–12 dòng).
Bài 23. Phân tích nghệ thuật miêu tả thiên nhiên trong "Côn Sơn ca" (hình ảnh, giọng điệu, bút pháp).
Bài 24. Đọc đoạn văn tự viết sau và trả lời câu hỏi:
Nguyễn Trãi là một trong những con người hiếm hoi hội tụ cả tài năng quân sự, chính trị và văn chương. Ông cầm bút như cầm gươm: ngòi bút của ông vừa là vũ khí chiến đấu, vừa là tiếng nói của lương tri. Sau những năm tháng xông pha, ông lui về Côn Sơn, sống thanh đạm giữa suối, đá, thông, trúc. Nhưng sự thanh nhàn ấy không phải là sự lánh đời, mà là một cách khác để ông nghĩ về dân, về nước.
a) Xác định câu chủ đề của đoạn văn. b) Nêu biện pháp tu từ được dùng trong câu "Ông cầm bút như cầm gươm" và tác dụng của nó.
Đáp án
Bài 1. Nguyễn Trãi (1380–1442), quê Nhị Khê, Thường Tín (Hà Nội).
Bài 2. "Bình Ngô đại cáo", "Quốc âm thi tập", "Ức Trai thi tập", "Côn Sơn ca" (chọn ba trong số đó).
Bài 3. Ra đời năm 1428, sau khi nghĩa quân Lam Sơn đánh tan quân Minh, đất nước giành lại độc lập; Lê Lợi lệnh cho Nguyễn Trãi viết bài cáo để tuyên bố với thiên hạ.
Bài 4. Viết bằng chữ Nôm; là tác phẩm mở đường cho thơ chữ Nôm, đánh dấu bước phát triển mới của văn học dân tộc.
Bài 5. Dù lui về ở ẩn, Nguyễn Trãi vẫn dành phần đời còn lại để giúp dân, giúp nước; thể hiện chí hướng suốt đời vì dân.
Bài 6. Danh nhân văn hóa thế giới (UNESCO vinh danh năm 1980).
Bài 7. Là cánh tay đắc lực của Lê Lợi trong khởi nghĩa Lam Sơn; tác giả "Bình Ngô đại cáo" – bản tuyên ngôn độc lập.
Bài 8. Suối chảy rì rầm, đá rêu phơi, thông mọc như nêm, bóng trúc râm mát (kể ít nhất ba hình ảnh).
Bài 9. Lấy dân làm gốc; "yên dân" là mục đích cao nhất; "trừ bạo" là để bảo vệ dân; khẳng định chính nghĩa thuộc về nhân dân.
Bài 10. Vì bài cáo khẳng định độc lập, chủ quyền của Đại Việt, tổng kết cuộc kháng chiến chính nghĩa và tuyên bố với thiên hạ về một nước Việt Nam độc lập.
Bài 11. Học sinh tự chọn câu (ví dụ câu "Dành còn để trợ dân này") và nêu ý hiểu đúng.
Bài 12. Sau khi đất nước độc lập, Nguyễn Trãi bị nghi kị, không được trọng dụng; ông lui về ở ẩn tại Côn Sơn, sống thanh đạm, làm thơ, nghĩ về dân nước.
Bài 13. Tâm trạng ung dung, thanh thản trước thiên nhiên, nhưng ẩn sâu là nỗi đau đáu với dân với nước.
Bài 14. Học sinh nêu được: học tinh thần yêu nước, lòng nhân nghĩa, ý chí vượt khó và trách nhiệm với cộng đồng.
Bài 15. "Bình Ngô đại cáo" viết bằng chữ Hán, nội dung tuyên ngôn độc lập, tổng kết kháng chiến. "Quốc âm thi tập" viết bằng chữ Nôm, nội dung trữ tình, triết lí, phản ánh tâm hồn, tư tưởng của tác giả.
Bài 16. Đoạn văn cần nêu được cảm nhận chân thành, có dẫn chứng (chấp nhận nhiều cách diễn đạt khác nhau).
Bài 17. "Lấy dân làm gốc" thể hiện trong tư tưởng nhân nghĩa, trong việc đề cao sức dân trong kháng chiến, trong tâm nguyện "trợ dân" suốt đời. Ví dụ: "Bình Ngô đại cáo" khẳng định việc nhân nghĩa cốt ở yên dân.
Bài 18. Người anh hùng: quyết đoán, mạnh mẽ, vì đại nghĩa dân tộc. Thi sĩ: tinh tế, yêu thiên nhiên, thanh cao. Thống nhất ở tấm lòng vì dân, vì nước.
Bài 19. Nguyễn Trãi vừa xông pha việc nước (nhập thế), vừa lui về ở ẩn làm thơ (xuất thế); hai mặt thống nhất vì cùng xuất phát từ tấm lòng vì dân, vì nước.
Bài 20. Đoạn văn cần phân tích: câu thơ là lời tự nhủ, là tuyên ngôn sống – dù ở cương vị nào, Nguyễn Trãi cũng lấy việc giúp dân làm lẽ sống.
Bài 21. Do mâu thuẫn quyền lực, ganh ghét, đố kị trong triều đình phong kiến; bi kịch cho thấy người tài đức có thể bị hàm oan, nhưng công lí và lịch sử cuối cùng vẫn minh oan cho ông. Bài học: sống ngay thẳng, tin vào công lí, biết bảo vệ người tài.
Bài 22. Đoạn văn cần liên hệ: tuổi trẻ hôm nay cần học tập tốt, sống có trách nhiệm, giúp đỡ cộng đồng, không sống ích kỉ, vô cảm.
Bài 23. Nghệ thuật: hình ảnh thiên nhiên gần gũi, giàu sức gợi; giọng điệu ung dung, thanh thoát; bút pháp gợi tả kết hợp trữ tình, triết lí.
Bài 24. a) Câu chủ đề: câu đầu tiên ("Nguyễn Trãi là một trong những con người hiếm hoi hội tụ cả tài năng quân sự, chính trị và văn chương."). b) So sánh: "cầm bút như cầm gươm" – so sánh ngòi bút với gươm, làm nổi bật vai trò chiến đấu, sức mạnh của văn chương Nguyễn Trãi.
