- Phạm vi: Bài 1: Sức hấp dẫn của truyện kể; Bài 2: Vẻ đẹp của thơ ca; Bài 3: Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu ba yếu tố tạo nên sức hấp dẫn của truyện kể.
Bài 2. Cốt truyện là gì? Lấy một ví dụ về cốt truyện của một truyện em đã đọc.
Bài 3. Nêu hai đặc điểm của thơ ca.
Bài 4. Hình ảnh thơ có vai trò gì? Lấy một ví dụ minh họa.
Bài 5. Mục đích chính của văn nghị luận là gì?
Bài 6. Luận điểm là gì? Lấy một ví dụ về luận điểm.
Bài 7. Bằng chứng trong văn nghị luận cần đáp ứng những yêu cầu nào?
Bài 8. Đọc đoạn văn sau và xác định luận điểm chính:
"Đọc sách là một thói quen tốt mà mỗi học sinh nên rèn luyện. Sách giúp ta mở mang tri thức, rèn luyện tư duy và nuôi dưỡng tâm hồn. Người ham đọc sách sẽ có vốn hiểu biết rộng và khả năng diễn đạt tốt hơn."
Bài 9. Chỉ ra một lí lẽ và một bằng chứng trong đoạn văn ở Bài 8.
Bài 10. Nêu điểm khác nhau giữa truyện kể và thơ ca về phương thức biểu đạt chính.
Bài 11. Nêu điểm khác nhau giữa văn nghị luận và truyện kể về mục đích.
Bài 12. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Văn nghị luận thuyết phục người đọc bằng … chặt chẽ và … xác thực."
Bài 13. Câu nào sau đây là một luận điểm? Vì sao? a) Hôm nay trời nắng. b) Chúng ta nên tiết kiệm nước vì nước sạch đang ngày càng khan hiếm. c) Hoa hồng có màu đỏ.
Bài 14. Câu nào sau đây là một bằng chứng phù hợp cho luận điểm "Tập thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh"? Vì sao? a) Nhiều nghiên cứu cho thấy người tập thể dục thường xuyên ít mắc bệnh tim mạch hơn. b) Hôm nay tôi ăn cơm rất ngon. c) Bóng đá là môn thể thao phổ biến.
Bài 15. Nêu tên một bài thơ em yêu thích và một hình ảnh thơ đẹp trong bài thơ đó.
Bài 16. Nêu tên một truyện kể em yêu thích và một nhân vật em ấn tượng nhất trong truyện đó.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích ngắn gọn (5–7 câu) vai trò của tình huống truyện đối với việc khắc họa nhân vật. Lấy một ví dụ minh họa.
Bài 18. Đọc đoạn thơ sau và phân tích vẻ đẹp của hình ảnh thơ (5–7 câu):
"Sông quê lặng lẽ trôi xuôi, Bóng tre in nước, mây trời soi gương. Chiều buông khói bếp quê hương, Nghe lòng thương nhớ vấn vương quê nhà."
Bài 19. So sánh cách bộc lộ cảm xúc trong truyện kể và trong thơ ca. Mỗi cách lấy một ví dụ minh họa.
Bài 20. Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:
"Im lặng không phải lúc nào cũng là vàng. Khi thấy bạn bè bị bắt nạt mà ta im lặng, sự im lặng ấy trở thành đồng lõa với cái xấu. Vì vậy, dũng cảm lên tiếng đúng lúc là cách để bảo vệ lẽ phải."
a) Xác định luận điểm chính. b) Chỉ ra lí lẽ được dùng để làm rõ luận điểm.
Bài 21. Vì sao bằng chứng trong văn nghị luận cần phải xác thực? Trình bày ý kiến của em trong 5–7 câu, lấy một ví dụ minh họa.
Bài 22. Viết đoạn văn 5–7 câu trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của một hình ảnh thơ trong bài thơ em đã học.
Bài 23. Viết đoạn văn 5–7 câu trình bày suy nghĩ của em về vai trò của việc đọc sách đối với học sinh, trong đó sử dụng ít nhất một lí lẽ và một bằng chứng.
Bài 24. Em hãy đề xuất dàn ý cho một bài luận thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm "Im lặng là vàng", gồm: luận điểm, hai lí lẽ và một bằng chứng cho mỗi lí lẽ.
Đáp án
Bài 1. Ba yếu tố: cốt truyện hấp dẫn; nhân vật sinh động; tình huống bất ngờ / cách kể chuyện lôi cuốn.
Bài 2. Cốt truyện là hệ thống các sự kiện chính được sắp xếp theo trình tự nhất định, tạo nên diễn biến của câu chuyện. Ví dụ: học sinh tự lấy, phù hợp.
Bài 3. Hai đặc điểm: ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh; giàu nhạc tính, nhịp điệu; bộc lộ cảm xúc trực tiếp.
Bài 4. Hình ảnh thơ gợi cảm xúc, mở ra không gian tưởng tượng, chuyển tải tư tưởng. Ví dụ: học sinh tự lấy, phù hợp.
Bài 5. Mục đích chính của văn nghị luận là thuyết phục người đọc, người nghe tin theo một ý kiến, quan điểm.
Bài 6. Luận điểm là ý kiến, quan điểm chính mà người viết đưa ra và cần chứng minh. Ví dụ: "Đọc sách giúp con người mở mang tri thức."
Bài 7. Bằng chứng cần xác thực, tiêu biểu, phù hợp với luận điểm.
Bài 8. Luận điểm chính: Đọc sách là thói quen tốt mà mỗi học sinh nên rèn luyện.
Bài 9. Lí lẽ: sách giúp mở mang tri thức, rèn luyện tư duy, nuôi dưỡng tâm hồn. Bằng chứng: người ham đọc sách có vốn hiểu biết rộng và khả năng diễn đạt tốt hơn.
Bài 10. Truyện kể dùng phương thức tự sự (kể chuyện); thơ ca dùng phương thức trữ tình (bộc lộ cảm xúc).
Bài 11. Truyện kể nhằm kể lại câu chuyện, khắc họa nhân vật và gửi gắm thông điệp qua sự kiện; văn nghị luận nhằm thuyết phục người đọc tin theo một quan điểm bằng lí lẽ và bằng chứng.
Bài 12. "Văn nghị luận thuyết phục người đọc bằng lí lẽ chặt chẽ và bằng chứng xác thực."
Bài 13. Câu b là luận điểm, vì nó nêu một ý kiến, quan điểm cần chứng minh (nên tiết kiệm nước) kèm lí do. Câu a là câu kể sự thật, câu c là câu miêu tả, không phải luận điểm.
Bài 14. Câu a là bằng chứng phù hợp, vì nó là kết quả nghiên cứu có tính xác thực, liên quan trực tiếp đến luận điểm. Câu b không liên quan; câu c không chứng minh được luận điểm.
Bài 15. Học sinh tự lấy ví dụ, tên bài thơ và hình ảnh thơ phải phù hợp, có thật.
Bài 16. Học sinh tự lấy ví dụ, nêu rõ nhân vật và lí do ấn tượng hợp lí.
Bài 17. Học sinh giải thích được: tình huống đặt nhân vật trước lựa chọn, thử thách, làm bộc lộ tính cách và quyết định số phận nhân vật. Có ví dụ minh họa phù hợp.
Bài 18. Học sinh phân tích được hình ảnh sông quê, bóng tre, mây trời, khói bếp gợi khung cảnh quê hương yên bình, nỗi nhớ quê; chỉ ra được biện pháp tu từ (nhân hóa, so sánh) và cảm xúc của bài thơ.
Bài 19. Truyện kể bộc lộ cảm xúc gián tiếp qua nhân vật và sự kiện; thơ ca bộc lộ cảm xúc trực tiếp qua cái tôi trữ tình, hình ảnh, nhịp điệu. Mỗi cách có ví dụ phù hợp.
Bài 20. a) Luận điểm chính: Im lặng không phải lúc nào cũng là vàng; cần dũng cảm lên tiếng đúng lúc để bảo vệ lẽ phải. b) Lí lẽ: im lặng trước việc bạn bị bắt nạt là đồng lõa với cái xấu.
Bài 21. Học sinh giải thích được: bằng chứng không xác thực khiến lập luận mất uy tín, người đọc không tin, bài viết mất sức thuyết phục; có ví dụ minh họa phù hợp.
Bài 22. Đoạn văn 5–7 câu, nêu được hình ảnh thơ cụ thể, trình bày cảm nhận rõ ràng, diễn đạt trôi chảy.
Bài 23. Đoạn văn 5–7 câu, nêu được vai trò của việc đọc sách, sử dụng ít nhất một lí lẽ và một bằng chứng rõ ràng, diễn đạt trôi chảy.
Bài 24. Dàn ý gồm: luận điểm rõ ràng (từ bỏ quan niệm "Im lặng là vàng"); hai lí lẽ phù hợp, mỗi lí lẽ có một bằng chứng xác thực, tiêu biểu.
