Phạm vi: Bài 13–19 (Chuyển hóa vật chất và năng lượng; Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào; Chu kì tế bào và nguyên phân; Giảm phân; Công nghệ tế bào).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu các giai đoạn của chu kì tế bào.
Bài 2. ADN nhân đôi ở pha nào của chu kì tế bào?
Bài 3. Kể tên các kì của nguyên phân theo đúng thứ tự.
Bài 4. Mô tả đặc điểm của nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân.
Bài 5. Mô tả sự kiện chính xảy ra ở kì sau của nguyên phân.
Bài 6. Kết quả của nguyên phân là gì?
Bài 7. Giảm phân gồm mấy lần phân bào? Kết quả của giảm phân là gì?
Bài 8. Sự trao đổi chéo xảy ra ở kì nào của giảm phân? Nêu ý nghĩa của nó.
Bài 9. Phân biệt nguyên phân và giảm phân (số tế bào con tạo ra, bộ NST của tế bào con).
Bài 10. Công nghệ tế bào là gì?
Bài 11. Nêu hai ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật.
Bài 12. Nêu hai ứng dụng của công nghệ tế bào động vật.
Bài 13. Tính toàn năng của tế bào là gì?
Bài 14. Một tế bào có bộ NST 2n = 10 nguyên phân 2 lần liên tiếp. Tính số tế bào con tạo ra.
Bài 15. Một tế bào có bộ NST 2n = 10 giảm phân. Tính số tế bào con tạo ra và số NST trong mỗi tế bào con.
Bài 16. Nêu vai trò của thoi phân bào trong nguyên phân.
Bài 17. Vì sao nguyên phân giúp cơ thể đa bào lớn lên?
Bài 18. Vì sao giảm phân tạo ra các giao tử có bộ NST đơn bội?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một tế bào sinh dưỡng có bộ NST 2n = 8 nguyên phân 5 lần liên tiếp. Tính số tế bào con tạo ra và tổng số NST trong tất cả các tế bào con.
Bài 20. So sánh nguyên phân ở tế bào động vật và tế bào thực vật (cách phân chia tế bào chất).
Bài 21. Giải thích vì sao bệnh ung thư liên quan đến sự rối loạn chu kì tế bào.
Bài 22. Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST 2n = 12 giảm phân tạo giao tử. Tính số giao tử tạo ra và số NST trong mỗi giao tử.
Bài 23. Trình bày thí nghiệm làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân ở rễ hành (các bước chính).
Bài 24. Vì sao nuôi cấy mô tế bào thực vật tạo ra các cây con đồng nhất về mặt di truyền với cây mẹ?
Bài 25. Nêu ưu điểm và hạn chế của nhân bản vô tính động vật.
Bài 26. Một hợp tử có bộ NST 2n = 46 nguyên phân 3 lần liên tiếp. Tính số tế bào tạo ra.
Đáp án
Bài 1. Chu kì tế bào gồm kì trung gian (pha G₁, pha S, pha G₂) và pha phân bào (pha M).
Bài 2. Pha S của kì trung gian.
Bài 3. Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối.
Bài 4. Ở kì giữa, các NST kép co xoắn cực đại, tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, tâm động gắn với sợi thoi.
Bài 5. Ở kì sau, NST kép tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn, mỗi NST đơn di chuyển về một cực của tế bào nhờ sự co rút của sợi thoi.
Bài 6. Từ một tế bào mẹ 2n tạo ra hai tế bào con 2n giống hệt tế bào mẹ.
Bài 7. Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp (giảm phân I và giảm phân II), tạo ra bốn tế bào con mang bộ NST n.
Bài 8. Trao đổi chéo xảy ra ở kì đầu I, giữa các NST tương đồng. Ý nghĩa: tạo ra các tổ hợp gene mới, tăng biến dị tổ hợp.
Bài 9. Nguyên phân: 2 tế bào con, bộ NST 2n. Giảm phân: 4 tế bào con, bộ NST n.
Bài 10. Công nghệ tế bào là quy trình kĩ thuật ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
Bài 11. Nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô (lan, chuối, khoai tây); tạo giống cây sạch bệnh; bảo tồn các giống cây quý hiếm.
Bài 12. Nhân bản vô tính động vật (cừu Dolly); công nghệ tế bào gốc trong nghiên cứu và chữa bệnh; nhân giống động vật quý.
Bài 13. Tính toàn năng là khả năng của một tế bào (đã phân hóa) phân chia và phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh vì nó chứa đầy đủ thông tin di truyền của cơ thể.
Bài 14. Số tế bào con: 2² = 4 tế bào.
Bài 15. Số tế bào con: 4 tế bào, mỗi tế bào có bộ NST n = 5.
Bài 16. Thoi phân bào kéo các NST về các cực của tế bào, đảm bảo phân chia đồng đều vật chất di truyền cho hai tế bào con.
Bài 17. Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào, đồng thời tế bào con lớn lên, nhờ đó cơ thể tăng kích thước và khối lượng.
Bài 18. Giảm phân gồm hai lần phân bào nhưng ADN chỉ nhân đôi một lần, đồng thời các NST tương đồng phân li ở giảm phân I nên số NST trong tế bào con giảm đi một nửa.
Bài 19. Số tế bào con: 2⁵ = 32 tế bào. Mỗi tế bào con có 8 NST, tổng số NST: 32 × 8 = 256 NST.
Bài 20. Tế bào động vật: màng tế bào thắt lại ở giữa (hình thành eo thắt) chia tế bào chất thành hai phần. Tế bào thực vật: hình thành vách ngăn (phiến tế bào) ở mặt phẳng xích đạo, phát triển thành thành tế bào mới.
Bài 21. Ung thư xảy ra khi cơ chế kiểm soát chu kì tế bào bị rối loạn: tế bào phân chia không kiểm soát, không chết theo chương trình, tạo khối u và có thể di căn.
Bài 22. Số giao tử: 4 giao tử, mỗi giao tử có bộ NST n = 6.
Bài 23. Các bước: lấy đầu rễ hành đang phân chia mạnh → thủy phân bằng dung dịch HCl loãng → nhuộm bằng acetocarmine hoặc orcein → ép tiêu bản trên lam kính → quan sát dưới kính hiển vi, nhận biết các kì của nguyên phân qua hình thái NST.
Bài 24. Các cây con đều được tạo ra từ nguyên phân của tế bào cây mẹ nên có bộ gene giống hệt nhau và giống cây mẹ (không qua thụ tinh, không có tái tổ hợp).
Bài 25. Ưu điểm: nhân nhanh động vật có gene quý, bảo tồn động vật quý hiếm, phục vụ nghiên cứu y học. Hạn chế: tỉ lệ thành công thấp, động vật nhân bản dễ mắc bệnh, tuổi thọ ngắn, vấn đề đạo đức.
Bài 26. Số tế bào: 2³ = 8 tế bào.
