Phạm vi: Toàn HK1 — Bài 1–12 (Giới thiệu môn sinh học; phương pháp nghiên cứu; các cấp độ tổ chức; nguyên tố hóa học và nước; phân tử sinh học; tế bào nhân sơ; tế bào nhân thực; trao đổi chất qua màng tế bào; truyền tin tế bào).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu 5 biểu hiện của sự sống và cho ví dụ mỗi biểu hiện.
Bài 2. Sắp xếp các cấp độ tổ chức sau từ thấp đến cao: quần thể, tế bào, sinh quyển, mô, cơ thể, hệ sinh thái, quần xã, cơ quan, bào quan.
Bài 3. Nêu vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể.
Bài 4. Kể tên 4 nhóm phân tử sinh học, đơn phân và chức năng chính của mỗi nhóm.
Bài 5. So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực (kích thước, nhân, bào quan).
Bài 6. Kể tên 6 bào quan của tế bào nhân thực và chức năng của chúng.
Bài 7. Nêu cấu trúc và 3 chức năng của màng sinh chất.
Bài 8. Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động (chiều nồng độ, năng lượng, ví dụ).
Bài 9. Nêu 3 hình thức truyền tin giữa các tế bào và cho ví dụ mỗi hình thức.
Bài 10. Mô tả 3 giai đoạn của quá trình truyền tin tế bào.
Bài 11. Thụ thể là gì? Vì sao chỉ tế bào đích mới đáp ứng với một tín hiệu nhất định?
Bài 12. Trong thí nghiệm co nguyên sinh, vì sao tế bào hành tây được đặt trong dung dịch muối đậm đặc? Nêu các bước thực hiện thí nghiệm.
Bài 13. Giải thích vì sao khi ngâm rau muống vào nước, rau trở nên giòn hơn.
Bài 14. Nêu sự khác biệt giữa truyền tin nội tiết và truyền tin qua synapse.
Bài 15. Cho ví dụ về truyền tin trực tiếp giữa các tế bào kề nhau ở thực vật và động vật.
Bài 16. Nêu 2 ứng dụng của kiến thức về thẩm thấu trong đời sống (bảo quản thực phẩm, y học…).
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Một loại thuốc điều trị ung thư hoạt động bằng cách chặn thụ thể của tín hiệu sinh trưởng trên màng tế bào ung thư. Hãy giải thích cơ chế tác động của thuốc dựa trên quá trình truyền tin tế bào.
Bài 18. Bệnh tiểu đường type 2 xảy ra khi tế bào đích giảm nhạy cảm với insulin (kháng insulin). Hãy giải thích bằng cơ chế truyền tin vì sao đường huyết của bệnh nhân vẫn cao dù tuyến tụy vẫn tiết insulin.
Bài 19. Vì sao các tế bào trong cùng một cơ thể có cùng DNA nhưng lại có hình dạng và chức năng khác nhau? Liên hệ với truyền tin tế bào và biểu hiện gene.
Bài 20. Một nhà khoa học muốn kiểm tra giả thuyết "thiếu ánh sáng làm cây bị vàng lá". Hãy thiết kế thí nghiệm gồm nhóm đối chứng và nhóm thí nghiệm, nêu biến độc lập, biến phụ thuộc và dự đoán kết quả.
Bài 21. Giải thích vì sao việc bảo quản rau quả trong tủ lạnh giúp rau quả tươi lâu hơn (liên hệ với hoạt động của enzyme và màng tế bào).
Bài 22. Một tế bào vi khuẩn gây bệnh được bao bọc bởi lớp vỏ nhầy (capsule). Hãy giải thích vì sao lớp vỏ này giúp vi khuẩn tránh bị bạch cầu thực bào.
Bài 23. Khi bị nhiễm trùng, cơ thể sốt cao. Hãy giải thích hiện tượng sốt từ góc độ truyền tin tế bào (tín hiệu từ hệ miễn dịch tác động lên vùng điều nhiệt ở não).
Bài 24. So sánh quá trình truyền tin tế bào với hệ thống bưu chính: phân tử tín hiệu, thụ thể, tế bào đích tương ứng với thành phần nào? Nêu 1 điểm giống và 1 điểm khác cơ bản.
Bài 25. Một loại hormone thực vật (auxin) ở nồng độ thấp kích thích sinh trưởng, nhưng ở nồng độ cao lại ức chế sinh trưởng. Hãy giải thích hiện tượng này dựa trên cơ chế truyền tin tế bào.
Bài 26. Người ta dùng dung dịch muối đẳng trương (NaCl 0,9%) để rửa vết thương. Hãy giải thích vì sao không dùng nước cất hoặc nước muối đậm đặc để rửa vết thương.
Bài 27. Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc màng sinh chất (mô hình khảm động) và chức năng vận chuyển các chất qua màng.
Bài 28. Hãy nêu 1 ví dụ về việc ứng dụng kiến thức truyền tin tế bào trong y học (ngoài insulin và thuốc ung thư) và giải thích ngắn gọn cơ chế.
Đáp án
Phần 1:
- Trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, vận động, tự điều hòa… kèm ví dụ đúng.
- Bào quan → tế bào → mô → cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái → sinh quyển.
- Dung môi, môi trường phản ứng, vận chuyển chất, điều hòa nhiệt độ, tham gia phản ứng thủy phân…
- Carbohydrate (monosaccharide – năng lượng), lipid (acid béo + glycerol – dự trữ, màng), protein (amino acid – xúc tác, vận chuyển…), nucleic acid (nucleotide – thông tin di truyền).
- Nhân sơ: nhỏ, vùng nhân, ít bào quan. Nhân thực: lớn, nhân hoàn chỉnh, nhiều bào quan có màng.
- Nhân, ribosome, ti thể, lục lạp, bộ máy Golgi, lysosome, lưới nội chất… kèm chức năng đúng.
- Lớp kép phospholipid + protein + cholesterol; chức năng: bảo vệ, trao đổi chất chọn lọc, thu nhận thông tin.
- Thụ động: theo chiều nồng độ, không cần ATP (khuếch tán O₂). Chủ động: ngược chiều nồng độ, cần ATP (bơm Na⁺–K⁺).
- Trực tiếp (cầu sinh chất, mối nối hở); cục bộ (paracrine); nội tiết (hormone theo máu); qua synapse.
- Tiếp nhận (thụ thể gắn tín hiệu) → truyền tin nội bào (khuếch đại, chuyển đổi) → đáp ứng (thay đổi hoạt động tế bào).
- Thụ thể là protein gắn đặc hiệu với phân tử tín hiệu. Chỉ tế bào có thụ thể phù hợp mới nhận biết và đáp ứng tín hiệu.
- Dung dịch ưu trương rút nước khỏi tế bào → co nguyên sinh. Các bước: lấy biểu bì hành tây → đặt vào dung dịch muối → quan sát dưới kính hiển vi.
- Nước đi vào tế bào (nhược trương) → tế bào trương lên → rau giòn.
- Nội tiết: hormone theo máu, chậm, tác động rộng. Synapse: chất dẫn truyền qua khe synapse, nhanh, tác động đích hẹp.
- Thực vật: cầu sinh chất. Động vật: mối nối hở (gap junction).
- Ướp muối thực phẩm (rút nước, ức chế vi sinh vật); truyền dịch đẳng trương trong y học.
Phần 2: 17. Thuốc chặn thụ thể → tín hiệu sinh trưởng không vào được tế bào → tế bào ung thư không nhận lệnh phân chia → ngừng hoặc chậm phân chia. 18. Thụ thể insulin hoạt động kém → tín hiệu không được truyền vào tế bào → tế bào không hấp thụ glucose → đường huyết cao dù insulin vẫn có. 19. Các tế bào nhận tín hiệu khác nhau → biểu hiện các nhóm gene khác nhau → tổng hợp protein khác nhau → cấu trúc và chức năng khác nhau (biệt hóa tế bào). 20. Nhóm đối chứng: cây đủ ánh sáng; nhóm thí nghiệm: cây thiếu ánh sáng. Biến độc lập: ánh sáng. Biến phụ thuộc: màu lá, tốc độ sinh trưởng. Dự đoán: cây thiếu sáng vàng lá, sinh trưởng kém. 21. Nhiệt độ thấp làm enzyme hoạt động chậm, màng tế bào ổn định hơn → rau quả chậm hỏng, giữ tươi lâu. 22. Vỏ nhầy trơn, khó bám → bạch cầu khó nhận diện và bám vào vi khuẩn để thực bào; vỏ nhầy còn ngăn các chất độc của hệ miễn dịch. 23. Tác nhân gây bệnh kích thích tế bào miễn dịch tiết tín hiệu (cytokine) → tín hiệu theo máu đến vùng điều nhiệt → tăng thân nhiệt → sốt, ức chế vi sinh vật. 24. Tín hiệu = thư; thụ thể = địa chỉ người nhận; tế bào đích = người nhận. Giống: đều cần địa chỉ đúng. Khác: truyền tin tế bào có khuếch đại tín hiệu và đáp ứng sinh hóa phức tạp. 25. Nồng độ khác nhau kích hoạt thụ thể và chuỗi đáp ứng khác nhau trong tế bào; nồng độ cao có thể kích hoạt con đường ức chế hoặc gây độc tế bào. 26. Nước cất nhược trương làm tế bào vỡ; nước muối đậm đặc ưu trương làm tế bào mất nước. Dung dịch đẳng trương không làm tổn thương tế bào. 27. Lớp kép phospholipid cho phân tử nhỏ, không phân cực qua; protein vận chuyển cho chất phân cực, ion qua có chọn lọc; tính khảm động giúp màng linh hoạt, tự phục hồi. 28. Ví dụ: thuốc chẹn beta (ức chế thụ thể adrenaline, hạ nhịp tim, hạ huyết áp); thuốc chống dị ứng (chặn thụ thể histamine); vaccine (kích thích hệ miễn dịch ghi nhớ tín hiệu)…
