Phạm vi: Toàn bộ HK2, Bài 13–26 (Chuyển hóa vật chất và năng lượng; Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào; Chu kì tế bào và nguyên phân; Giảm phân; Công nghệ tế bào; Vi sinh vật; Virus và bệnh do virus).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Virus là gì? Nêu cấu tạo chung của virus.
Bài 2. Vì sao virus chưa được xem là một sinh vật?
Bài 3. Kể năm giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ theo đúng thứ tự.
Bài 4. Phân biệt virus có vỏ ngoài và virus không có vỏ ngoài.
Bài 5. Kể bốn bệnh do virus gây ra ở người.
Bài 6. Kể hai bệnh do virus gây ra ở thực vật hoặc động vật.
Bài 7. Vaccine là gì? Nêu cơ chế tác dụng của vaccine.
Bài 8. Nêu bốn biện pháp phòng bệnh do virus.
Bài 9. Vì sao kháng sinh không chữa được bệnh do virus?
Bài 10. HIV tấn công loại tế bào nào của cơ thể? Hậu quả là gì?
Bài 11. Nêu một ứng dụng của virus trong sản xuất vaccine.
Bài 12. Nêu một ứng dụng của virus trong nông nghiệp.
Bài 13. Vi sinh vật là gì? Kể ba ứng dụng của vi sinh vật.
Bài 14. Nguyên phân từ một tế bào mẹ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
Bài 15. Giảm phân từ một tế bào mẹ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
Bài 16. Enzyme là gì?
Bài 17. ATP là gì?
Bài 18. Một tế bào vi khuẩn phân đôi 6 lần liên tiếp. Tính số tế bào con tạo ra.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Giải thích vì sao sau khi tiêm vaccine, một số người có thể bị sốt nhẹ, đau ở chỗ tiêm.
Bài 20. Vì sao cần tiêm nhắc lại một số loại vaccine?
Bài 21. Trình bày quá trình lây nhiễm và nhân lên của virus cúm trong tế bào biểu mô đường hô hấp.
Bài 22. So sánh miễn dịch chủ động và miễn dịch thụ động.
Bài 23. Một người bị chó cắn cần xử lí vết thương và tiêm phòng dại như thế nào? Vì sao phải tiêm phòng càng sớm càng tốt?
Bài 24. Giải thích cơ sở khoa học của việc cách li người mắc bệnh truyền nhiễm do virus.
Bài 25. Một virus cúm xâm nhập vào một tế bào, sau mỗi chu trình nhân lên tạo ra 1 000 virus con. Giả sử tất cả virus con đều xâm nhập tế bào mới và nhân lên tương tự, sau 2 chu trình sẽ có bao nhiêu virus?
Bài 26. Nêu các thành tựu nghiên cứu virus trong điều trị ung thư (virus tiêu diệt khối u).
Bài 27. Vì sao virus cúm dễ xuất hiện biến chủng mới?
Bài 28. Thiết kế nội dung tờ rơi tuyên truyền phòng chống bệnh cúm trong trường học (nêu năm nội dung chính).
Đáp án
Bài 1. Virus là dạng sống chưa có cấu trúc tế bào, gồm lõi nucleic acid (ADN hoặc ARN) và vỏ protein (capsid); một số virus còn có vỏ ngoài (vỏ lipid) và các gai glycoprotein.
Bài 2. Vì virus không có cấu trúc tế bào, không có trao đổi chất riêng, không tự sinh sản được mà chỉ nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào chủ; ngoài tế bào chủ, virus tồn tại như một hạt không hoạt động.
Bài 3. Hấp phụ → xâm nhập → tổng hợp → lắp ráp → giải phóng.
Bài 4. Virus có vỏ ngoài: ngoài capsid còn có lớp vỏ lipid (lấy từ màng tế bào chủ) với gai glycoprotein, kém bền với xà phòng, chất tẩy rửa (ví dụ: virus cúm, SARS-CoV-2, HIV). Virus không có vỏ ngoài: chỉ có capsid bao quanh nucleic acid, bền hơn trong môi trường (ví dụ: virus bại liệt, adenovirus).
Bài 5. Cúm, sởi, COVID-19, viêm gan B, sốt xuất huyết, thủy đậu, quai bị, dại, bại liệt, HIV/AIDS.
Bài 6. Bệnh khảm thuốc lá, bệnh xoăn lá cà chua (thực vật); bệnh lở mồm long móng ở trâu bò, bệnh dại ở chó mèo, cúm gia cầm (động vật).
Bài 7. Vaccine là chế phẩm chứa virus đã làm giảm độc lực, virus bất hoạt hoặc một phần của virus. Khi tiêm vaccine, hệ miễn dịch tạo kháng thể và tế bào trí nhớ; khi virus thật xâm nhập, cơ thể đáp ứng nhanh, ngăn ngừa bệnh.
Bài 8. Tiêm vaccine đầy đủ; giữ vệ sinh cá nhân (rửa tay, đeo khẩu trang); cách li người bệnh, khử trùng môi trường; ăn uống đủ chất, rèn luyện sức khỏe; tiêm phòng cho vật nuôi, diệt vật trung gian truyền bệnh.
Bài 9. Kháng sinh tác động lên thành tế bào, ribosome, quá trình tổng hợp của vi khuẩn. Virus không có cấu trúc tế bào và bộ máy trao đổi chất riêng nên kháng sinh không có đích tác dụng đối với virus.
Bài 10. HIV tấn công tế bào lympho T CD4 (tế bào miễn dịch), làm suy giảm miễn dịch, cơ thể mất khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh, dẫn đến AIDS.
Bài 11. Dùng virus đã làm giảm độc lực hoặc bất hoạt để sản xuất vaccine (ví dụ: vaccine sởi, quai bị, rubella, bại liệt, cúm, COVID-19).
Bài 12. Dùng virus làm thuốc trừ sâu sinh học (ví dụ: virus NPV diệt sâu hại cây trồng), an toàn cho con người và môi trường.
Bài 13. Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước hiển vi. Ứng dụng: sản xuất thực phẩm (sữa chua, bánh mì), y học (kháng sinh, vaccine), nông nghiệp (phân bón vi sinh), môi trường (xử lí nước thải).
Bài 14. 2 tế bào con, mỗi tế bào mang bộ NST 2n giống tế bào mẹ.
Bài 15. 4 tế bào con, mỗi tế bào mang bộ NST n.
Bài 16. Enzyme là chất xúc tác sinh học, bản chất chủ yếu là protein, làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa mà không bị tiêu hao.
Bài 17. ATP (adenosine triphosphate) là hợp chất mang năng lượng, được ví như "đồng tiền năng lượng" của tế bào, cung cấp năng lượng trực tiếp cho các hoạt động sống.
Bài 18. Số tế bào con: 2⁶ = 64 tế bào.
Bài 19. Vaccine kích thích hệ miễn dịch hoạt động: cơ thể tăng sản xuất tế bào miễn dịch, giải phóng các chất gây sốt nhẹ; phản ứng viêm tại chỗ tiêm gây đau, sưng nhẹ. Đây là phản ứng bình thường, cho thấy hệ miễn dịch đang đáp ứng.
Bài 20. Kháng thể và trí nhớ miễn dịch giảm dần theo thời gian; một số virus biến đổi nhanh nên vaccine cũ kém hiệu quả. Tiêm nhắc lại giúp duy trì mức kháng thể bảo vệ và cập nhật miễn dịch với biến chủng mới.
Bài 21. Virus cúm hấp phụ lên tế bào biểu mô đường hô hấp nhờ gai hemagglutinin bám vào thụ thể trên màng tế bào → xâm nhập vào tế bào → sử dụng bộ máy của tế bào chủ để tổng hợp ARN và protein của virus → lắp ráp thành virus con → giải phóng ra ngoài, xâm nhiễm các tế bào khác, gây viêm đường hô hấp.
Bài 22. Miễn dịch chủ động: cơ thể tự tạo kháng thể sau khi tiếp xúc kháng nguyên (nhiễm bệnh hoặc tiêm vaccine), hình thành chậm nhưng kéo dài, có trí nhớ miễn dịch. Miễn dịch thụ động: nhận kháng thể từ bên ngoài (truyền huyết thanh, kháng thể từ mẹ sang con), có tác dụng nhanh nhưng ngắn, không có trí nhớ miễn dịch.
Bài 23. Rửa vết thương ngay bằng xà phòng và nước sạch nhiều lần, sát trùng; đến cơ sở y tế để được tiêm vaccine phòng dại (và huyết thanh kháng dại nếu cần). Phải tiêm sớm vì virus dại di chuyển theo dây thần kinh đến não; một khi đã phát bệnh dại, tỉ lệ tử vong gần 100%, không còn thuốc chữa.
Bài 24. Cách li ngăn người bệnh tiếp xúc với người khỏe, cắt đứt đường lây truyền của virus (qua giọt bắn, tiếp xúc, dùng chung đồ vật…), đồng thời giảm tải cho hệ thống y tế và ngăn bùng phát dịch trong cộng đồng.
Bài 25. Sau 1 chu trình: 1 000 virus. Sau 2 chu trình: 1 000 × 1 000 = 1 000 000 (10⁶) virus.
Bài 26. Nghiên cứu virus tiêu diệt khối u (virus oncolytic): một số virus được biến đổi để tấn công chọn lọc tế bào ung thư mà ít ảnh hưởng tế bào lành; dùng virus làm vector chuyển gene chữa bệnh; dùng virus trong liệu pháp miễn dịch ung thư.
Bài 27. Virus cúm có vật chất di truyền là ARN, enzyme sao chép ARN của virus không có cơ chế sửa lỗi nên tỉ lệ đột biến cao; virus cúm còn có thể tái tổ hợp, hoán đổi các đoạn gene khi hai chủng cùng nhiễm một tế bào, tạo ra biến chủng mới.
Bài 28. Năm nội dung chính: (1) Bệnh cúm là gì, lây qua đường nào; (2) Triệu chứng thường gặp; (3) Tiêm vaccine cúm hằng năm; (4) Đeo khẩu trang, rửa tay, che miệng khi ho, hắt hơi; (5) Khi có triệu chứng: nghỉ học, cách li, đến cơ sở y tế, không tự ý dùng kháng sinh.
