Phạm vi: Toàn bộ Học kì 1 — Bài 1–11 + Chủ đề 1–6 (Thông tin và xử lí thông tin; vai trò của thiết bị thông minh và tin học; một số kiểu dữ liệu và dữ liệu văn bản; hệ nhị phân và dữ liệu số nguyên; dữ liệu lôgic; dữ liệu âm thanh và hình ảnh; thực hành sử dụng thiết bị số thông dụng; mạng máy tính trong cuộc sống hiện đại; an toàn trong không gian mạng; thực hành khai thác tài nguyên trên Internet; ứng dụng trên môi trường số, nghĩa vụ tôn trọng bản quyền).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Phân biệt dữ liệu và thông tin. Cho ví dụ.
Bài 2. Nêu ba bước cơ bản của quá trình xử lí thông tin và cho ví dụ mỗi bước.
Bài 3. Kể tên ba thiết bị thông minh và nêu một lợi ích của mỗi thiết bị.
Bài 4. Nêu hai lợi ích và hai rủi ro khi sử dụng Internet trong học tập.
Bài 5. Dữ liệu văn bản là gì? Cho hai ví dụ. Dữ liệu số là gì? Cho hai ví dụ.
Bài 6. Chuyển số nhị phân 1001 sang hệ thập phân.
Bài 7. Chuyển số thập phân 15 sang hệ nhị phân.
Bài 8. Tính: (True OR False) AND (NOT True).
Bài 9. Mạng máy tính là gì? Nêu hai lợi ích của mạng máy tính.
Bài 10. Phân biệt mạng LAN và mạng WAN.
Bài 11. Địa chỉ IP dùng để làm gì?
Bài 12. Nêu ba quy tắc an toàn khi tham gia không gian mạng.
Bài 13. Mật khẩu mạnh nên có đặc điểm nào?
Bài 14. Khi khai thác tài nguyên trên Internet, vì sao cần kiểm chứng thông tin?
Bài 15. Nêu hai dấu hiệu nhận biết một trang web có thể không đáng tin cậy.
Bài 16. Bản quyền là gì? Nêu một hành vi vi phạm bản quyền và một hành vi tôn trọng bản quyền.
Bài 17. Khi muốn dùng hình ảnh trên Internet cho bài thuyết trình, cần làm gì để tôn trọng bản quyền?
Bài 18. Khi nhận được tin nhắn lừa đảo yêu cầu cung cấp mã OTP, cần xử lí như thế nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một học sinh muốn làm video giới thiệu về trường học để đăng lên trang web của trường. Hãy nêu các bước bạn ấy nên làm để sử dụng hình ảnh, âm nhạc đúng quy định về bản quyền.
Bài 20. Chuyển số 110101 (nhị phân) sang hệ thập phân và chuyển số 58 (thập phân) sang hệ nhị phân. Trình bày cách tính.
Bài 21. Tính giá trị của biểu thức (A OR NOT B) AND (NOT A OR B) khi A = True, B = False. Trình bày từng bước.
Bài 22. Tính giá trị của biểu thức NOT ((A AND B) OR (NOT A)) khi A = False, B = True. Trình bày từng bước.
Bài 23. Một bạn học sinh thường xuyên đăng ảnh cá nhân, địa chỉ nhà và lịch trình đi học lên mạng xã hội. Hãy phân tích các rủi ro và đề xuất cách chia sẻ an toàn hơn.
Bài 24. Một học sinh tìm được hai bài viết trái ngược nhau về cùng một vấn đề trên Internet. Hãy nêu các bước để xác định bài viết nào đáng tin cậy hơn.
Bài 25. Một trường học muốn xây dựng trang web để đăng thông báo, tài liệu học tập và nhận phản hồi từ học sinh. Hãy nêu các nội dung cần có trên trang web và các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân của học sinh khi dùng trang web này.
Bài 26. Một bạn nhận được email từ người lạ với tệp đính kèm có tên "diem-thi.exe" và nội dung "Mở tệp để xem điểm thi của bạn". Hãy phân tích rủi ro và nêu cách xử lí đúng.
Bài 27. Một hình ảnh có độ phân giải 1920 × 1080, mỗi điểm ảnh cần 3 byte để lưu màu. Hãy tính số điểm ảnh và ước tính dung lượng ảnh chưa nén. Nêu hai cách làm giảm dung lượng ảnh và phân tích ưu, nhược điểm.
Bài 28. Hãy lập một bản quy tắc ứng xử trên mạng gồm 5 điều dành cho học sinh lớp 10, kèm giải thích ngắn gọn cho mỗi điều.
Đáp án
Bài 1. Dữ liệu là số liệu, sự kiện thô chưa xử lí; thông tin là dữ liệu đã xử lí, mang ý nghĩa. Ví dụ: các điểm số là dữ liệu; điểm trung bình là thông tin.
Bài 2. Thu thập — ví dụ ghi nhiệt độ; Xử lí — ví dụ tính nhiệt độ trung bình; Lưu trữ / Truyền đạt — ví dụ ghi kết quả vào báo cáo.
Bài 3. Ví dụ: điện thoại thông minh, đồng hồ thông minh, loa thông minh. (Chấp nhận các thiết bị và lợi ích hợp lí.)
Bài 4. Lợi ích: tra cứu tài liệu nhanh, học trực tuyến, làm việc nhóm thuận tiện. Rủi ro: tin giả, lộ thông tin, nghiện thiết bị, lừa đảo.
Bài 5. Dữ liệu văn bản là dãy kí tự, ví dụ "Hà Nội", "Lớp 10A1". Dữ liệu số là giá trị số dùng để tính toán, ví dụ 8.5, 100.
Bài 6. 1001 = 1×2³ + 0×2² + 0×2¹ + 1×2⁰ = 8 + 0 + 0 + 1 = 9.
Bài 7. 15 = 8 + 4 + 2 + 1 = 1111 (nhị phân).
Bài 8. True OR False = True; NOT True = False; True AND False = False.
Bài 9. Mạng máy tính là tập hợp các máy tính và thiết bị được kết nối để chia sẻ tài nguyên và trao đổi thông tin. Lợi ích: chia sẻ tài nguyên, trao đổi thông tin nhanh, làm việc nhóm thuận tiện.
Bài 10. Mạng LAN: phạm vi nhỏ (phòng, tòa nhà, trường học). Mạng WAN: phạm vi rộng (thành phố, quốc gia, toàn cầu), ví dụ Internet.
Bài 11. Địa chỉ IP định danh duy nhất cho mỗi thiết bị tham gia mạng.
Bài 12. Ví dụ: dùng mật khẩu mạnh và không chia sẻ; không công khai thông tin cá nhân; không nhấp vào liên kết lạ; kiểm chứng thông tin; báo cáo nội dung xấu.
Bài 13. Mật khẩu mạnh: dài, gồm chữ hoa, chữ thường, chữ số và kí tự đặc biệt, không đoán được, khác nhau cho từng tài khoản.
Bài 14. Vì trên Internet có cả thông tin đúng và thông tin sai, tin giả; kiểm chứng giúp tránh dùng thông tin sai.
Bài 15. Ví dụ: không rõ tác giả, không ghi nguồn; nhiều quảng cáo giật gân; nội dung sai chính tả nghiêm trọng; tên miền lạ.
Bài 16. Bản quyền là quyền của tác giả đối với tác phẩm. Vi phạm: sao chép toàn bộ sách, phim có bản quyền để phát tán. Tôn trọng: mua sách có bản quyền, ghi nguồn khi trích dẫn.
Bài 17. Kiểm tra giấy phép sử dụng; ưu tiên ảnh có giấy phép miễn phí hoặc ảnh tự chụp; ghi rõ nguồn, tác giả; xin phép nếu ảnh có bản quyền.
Bài 18. Không gửi mã OTP, không nhấp vào liên kết; báo cáo cho người lớn hoặc nền tảng; xóa tin nhắn.
Bài 19. Các bước: tự chụp ảnh, tự quay video hoặc dùng tài nguyên có giấy phép miễn phí; kiểm tra giấy phép của nhạc nền; ghi rõ nguồn, tác giả; không dùng ảnh, nhạc có bản quyền khi chưa được phép; đăng trên kênh chính thức của trường.
Bài 20. 110101 = 1×2⁵ + 1×2⁴ + 0×2³ + 1×2² + 0×2¹ + 1×2⁰ = 32 + 16 + 0 + 4 + 0 + 1 = 53. 58 = 32 + 16 + 8 + 2 = 111010 (nhị phân).
Bài 21. A = True, B = False. NOT B = True. A OR NOT B = True OR True = True. NOT A = False. NOT A OR B = False OR False = False. (A OR NOT B) AND (NOT A OR B) = True AND False = False.
Bài 22. A = False, B = True. A AND B = False. NOT A = True. (A AND B) OR (NOT A) = False OR True = True. NOT (...) = NOT True = False.
Bài 23. Rủi ro: kẻ xấu biết địa chỉ nhà và lịch trình, có thể theo dõi, trộm cắp, lừa đảo; lộ thông tin cá nhân. Cách chia sẻ an toàn: không đăng địa chỉ nhà, lịch trình chi tiết; chỉ chia sẻ với bạn bè tin cậy; tắt định vị khi đăng ảnh; kiểm tra cài đặt quyền riêng tư.
Bài 24. Các bước: kiểm tra tác giả, nguồn đăng, ngày đăng; đối chiếu với nguồn chính thức (cơ quan, trường học, thư viện); tìm thêm nguồn độc lập khác; ưu tiên nguồn có trích dẫn, số liệu rõ ràng; thận trọng với bài viết giật gân, không rõ nguồn.
Bài 25. Nội dung: thông báo, thời khóa biểu, tài liệu học tập, lịch thi, kênh phản hồi. Biện pháp: chỉ đăng thông tin chung, không đăng thông tin cá nhân của học sinh; tài khoản riêng cho từng học sinh; mật khẩu mạnh; phân quyền truy cập; không công khai danh sách lớp, điểm số cá nhân.
Bài 26. Rủi ro: tệp ".exe" có thể là vi-rút, mã độc; mở tệp có thể bị đánh cắp tài khoản, mất dữ liệu. Cách xử lí: không mở tệp, không nhấp vào liên kết; xóa email; báo cáo cho giáo viên / người quản trị; quét vi-rút nếu đã lỡ mở.
Bài 27. Số điểm ảnh: 1920 × 1080 = 2.073.600 điểm ảnh. Dung lượng chưa nén: 2.073.600 × 3 = 6.220.800 byte ≈ 5,93 MB. Cách giảm dung lượng: nén ảnh / giảm độ phân giải — giảm dung lượng nhưng có thể giảm chất lượng; dùng định dạng nén hiệu quả — giữ chất lượng tốt hơn nhưng cần phần mềm phù hợp.
Bài 28. Ví dụ 5 điều: (1) Không chia sẻ mật khẩu và thông tin cá nhân — bảo vệ tài khoản. (2) Kiểm chứng thông tin trước khi chia sẻ — tránh tin giả. (3) Tôn trọng người khác, không bắt nạt, không đăng nội dung xấu — giữ môi trường mạng lành mạnh. (4) Tôn trọng bản quyền, ghi nguồn khi trích dẫn — trung thực và hợp pháp. (5) Giới hạn thời gian sử dụng, ưu tiên học tập — bảo vệ sức khỏe. (Chấp nhận các quy tắc hợp lí khác.)
