Phạm vi: Bài 1–8 (Thông tin và xử lí thông tin; vai trò của thiết bị thông minh và tin học; một số kiểu dữ liệu và dữ liệu văn bản; hệ nhị phân và dữ liệu số nguyên; dữ liệu lôgic; dữ liệu âm thanh và hình ảnh; thực hành sử dụng thiết bị số thông dụng; mạng máy tính trong cuộc sống hiện đại).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Mạng máy tính là gì? Cho ví dụ.
Bài 2. Nêu ba lợi ích của mạng máy tính.
Bài 3. Phân biệt mạng LAN và mạng WAN.
Bài 4. Máy chủ (server) trong mạng máy tính là gì?
Bài 5. Địa chỉ IP dùng để làm gì?
Bài 6. Thiết bị Switch dùng để làm gì trong mạng LAN?
Bài 7. Thiết bị Router dùng để làm gì?
Bài 8. Khi sử dụng máy chiếu trong lớp học, cần lưu ý những gì?
Bài 9. Khi máy in không in được, cần kiểm tra những gì trước tiên?
Bài 10. Chuyển số nhị phân 110 sang hệ thập phân.
Bài 11. Chuyển số thập phân 12 sang hệ nhị phân.
Bài 12. Tính: (True AND True) OR (NOT False).
Bài 13. Phép toán OR cho kết quả Đúng khi nào? Phép toán NOT làm gì?
Bài 14. Nêu hai quy tắc an toàn khi sử dụng mạng máy tính ở trường học.
Bài 15. Vì sao không nên chia sẻ mật khẩu tài khoản cá nhân cho người khác?
Bài 16. Khi kết nối vào mạng Wi-Fi công cộng, cần lưu ý điều gì?
Bài 17. Nêu một ví dụ về việc chia sẻ tài nguyên qua mạng máy tính trong trường học.
Bài 18. Hình ảnh số được tạo thành từ thành phần nào? Độ phân giải là gì?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một trường học có 3 phòng máy, mỗi phòng 20 máy tính. Nhà trường muốn các máy dùng chung một máy in và truy cập Internet. Em hãy nêu các thiết bị mạng cần thiết và giải thích vai trò của từng thiết bị.
Bài 20. Chuyển số 101101 (nhị phân) sang hệ thập phân và chuyển số 33 (thập phân) sang hệ nhị phân. Trình bày cách tính.
Bài 21. Tính giá trị của biểu thức (A AND B) OR (NOT B) khi A = False, B = True. Trình bày từng bước.
Bài 22. Tính giá trị của biểu thức NOT (A OR NOT B) khi A = True, B = True. Trình bày từng bước.
Bài 23. Một học sinh nhận được email từ địa chỉ lạ với tiêu đề "Tài khoản của bạn sắp bị khóa, hãy nhấp vào đây để xác minh". Theo em, đây có phải là email đáng tin cậy không? Vì sao? Nêu cách xử lí đúng.
Bài 24. Một bạn học sinh thường xuyên dùng mạng Wi-Fi công cộng để đăng nhập tài khoản ngân hàng. Hãy phân tích rủi ro và đề xuất cách làm an toàn hơn.
Bài 25. Một lớp học có máy chiếu nhưng hình ảnh chiếu lên bị mờ và lệch. Hãy nêu các bước kiểm tra và khắc phục theo thứ tự hợp lí.
Bài 26. Hãy nêu ba dấu hiệu nhận biết một trang web có thể không đáng tin cậy và cách kiểm chứng thông tin trên trang web đó.
Đáp án
Bài 1. Mạng máy tính là tập hợp các máy tính và thiết bị được kết nối để chia sẻ tài nguyên và trao đổi thông tin. Ví dụ: mạng phòng máy tính của trường.
Bài 2. Ví dụ: chia sẻ tài nguyên (máy in, tệp); trao đổi thông tin nhanh; làm việc nhóm thuận tiện; truy cập tài nguyên học tập từ xa.
Bài 3. Mạng LAN: phạm vi nhỏ (phòng, tòa nhà, trường học). Mạng WAN: phạm vi rộng (thành phố, quốc gia, toàn cầu), ví dụ Internet.
Bài 4. Máy chủ là máy tính cung cấp dịch vụ, tài nguyên cho các máy khác trong mạng.
Bài 5. Địa chỉ IP định danh duy nhất cho mỗi thiết bị tham gia mạng.
Bài 6. Switch kết nối các máy tính trong mạng LAN và chuyển tiếp dữ liệu đến đúng máy nhận.
Bài 7. Router kết nối mạng LAN với các mạng khác, ví dụ với Internet.
Bài 8. Ví dụ: kiểm tra kết nối, nguồn điện; điều chỉnh tiêu cự, độ sáng; không nhìn trực tiếp vào đèn chiếu; tắt máy đúng cách sau khi dùng.
Bài 9. Kiểm tra kết nối cáp, nguồn điện, mực in, giấy in và hàng đợi in.
Bài 10. 110 = 1×2² + 1×2¹ + 0×2⁰ = 4 + 2 + 0 = 6.
Bài 11. 12 = 8 + 4 = 1100 (nhị phân).
Bài 12. True AND True = True; NOT False = True; True OR True = True.
Bài 13. OR cho kết quả Đúng khi ít nhất một toán hạng Đúng. NOT đảo ngược giá trị lôgic: Đúng thành Sai, Sai thành Đúng.
Bài 14. Ví dụ: không chia sẻ mật khẩu; không tải phần mềm lạ; không nhấp vào liên kết lạ; không công khai thông tin cá nhân.
Bài 15. Vì người khác có thể dùng tài khoản của mình để làm việc xấu, đọc thông tin riêng tư, đổi mật khẩu và chiếm đoạt tài khoản.
Bài 16. Không đăng nhập tài khoản quan trọng, không giao dịch tài chính trên mạng không đáng tin cậy; kiểm tra tên mạng Wi-Fi trước khi kết nối.
Bài 17. Ví dụ: các máy tính trong phòng máy dùng chung một máy in; học sinh chia sẻ tệp bài tập qua thư mục chung.
Bài 18. Hình ảnh số được tạo thành từ các điểm ảnh (pixel). Độ phân giải là số điểm ảnh theo chiều ngang và chiều dọc, ví dụ 800 × 600.
Bài 19. Thiết bị: Switch để kết nối các máy trong mỗi phòng; Router để kết nối mạng của trường với Internet; cáp mạng / điểm truy cập Wi-Fi; máy in mạng để dùng chung. Vai trò: Switch chuyển tiếp dữ liệu trong mạng nội bộ; Router định tuyến dữ liệu ra Internet; máy in mạng phục vụ nhiều máy.
Bài 20. 101101 = 1×2⁵ + 0×2⁴ + 1×2³ + 1×2² + 0×2¹ + 1×2⁰ = 32 + 0 + 8 + 4 + 0 + 1 = 45. 33 = 32 + 1 = 100001 (nhị phân).
Bài 21. A = False, B = True. A AND B = False. NOT B = False. (A AND B) OR (NOT B) = False OR False = False.
Bài 22. A = True, B = True. NOT B = False. A OR NOT B = True OR False = True. NOT (A OR NOT B) = NOT True = False.
Bài 23. Không đáng tin cậy — đây là dấu hiệu lừa đảo (gây hoảng sợ, yêu cầu nhấp liên kết). Cách xử lí: không nhấp liên kết, không cung cấp thông tin; kiểm tra bằng cách vào trang chính thức hoặc liên hệ nhà cung cấp; báo cáo email lừa đảo.
Bài 24. Rủi ro: kẻ xấu có thể nghe lén, đánh cắp mật khẩu và thông tin tài khoản trên mạng công cộng không an toàn. Cách làm an toàn: không giao dịch tài chính trên Wi-Fi công cộng; dùng mạng di động cá nhân hoặc mạng đáng tin cậy; bật xác thực hai yếu tố; đăng xuất sau khi dùng.
Bài 25. Các bước: kiểm tra cáp kết nối; điều chỉnh tiêu cự (focus); điều chỉnh vị trí máy chiếu và màn chiếu; chỉnh độ sáng, độ tương phản; kiểm tra độ phân giải của máy tính nguồn; nếu vẫn lỗi, báo cáo cho giáo viên / nhân viên kĩ thuật.
Bài 26. Dấu hiệu: không rõ tác giả, không ghi nguồn; nhiều quảng cáo giật gân; nội dung sai chính tả nghiêm trọng; tên miền lạ. Cách kiểm chứng: đối chiếu với nguồn chính thức, trang web của cơ quan, trường học, thư viện; tìm nhiều nguồn độc lập khác.
