Phạm vi: Bài 12: Phần mềm thiết kế đồ hoạ; Bài 13: Bổ sung các đối tượng đồ hoạ; Bài 14: Làm việc với đối tượng đường và văn bản; Bài 15: Hoàn thiện hình ảnh đồ hoạ.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Phần mềm thiết kế đồ hoạ dùng để làm gì? Nêu một ví dụ về sản phẩm do phần mềm này tạo ra.
Bài 2. Nêu tên một công cụ dùng để vẽ hình tròn và một công cụ dùng để thêm chữ trong phần mềm đồ hoạ.
Bài 3. Khi vẽ hình tròn, giữ phím Shift có tác dụng gì?
Bài 4. Lớp (layer) trong phần mềm đồ hoạ là gì? Nêu một lợi ích của việc dùng lớp.
Bài 5. Muốn sao chép nhanh một đối tượng đồ hoạ, em dùng lệnh nào?
Bài 6. Nêu một việc cần làm khi căn chỉnh vị trí các đối tượng trên trang thiết kế.
Bài 7. Định dạng .png khác định dạng .jpg ở điểm nào? (Gợi ý: nền trong suốt.)
Bài 8. Khi thêm chữ vào hình ảnh, em có thể thay đổi những thuộc tính nào của chữ? (Nêu ít nhất 2.)
Bài 9. Muốn đổi màu tô của một hình vẽ, em làm thế nào?
Bài 10. Nêu một việc NÊN làm trước khi xuất sản phẩm đồ hoạ.
Bài 11. Đối tượng vector có đặc điểm gì khi phóng to?
Bài 12. Khi thiết kế áp phích, vì sao không nên dùng quá nhiều kiểu chữ và màu sắc?
Bài 13. Muốn đưa một đối tượng lên trên các đối tượng khác, em thao tác như thế nào? (Gợi ý: thứ tự lớp.)
Bài 14. Nêu một cách kiểm tra lỗi chính tả trong sản phẩm đồ hoạ trước khi xuất.
Bài 15. Khi xuất hình ảnh để in, nên chọn độ phân giải cao hay thấp? Vì sao?
Bài 16. Em cần chèn một hình ngôi sao vào thiệp. Hãy mô tả ngắn gọn các bước thực hiện.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. So sánh đối tượng văn bản và đối tượng hình vẽ trong phần mềm thiết kế đồ hoạ (nêu 2 điểm khác nhau).
Bài 18. Một áp phích có tiêu đề bị hình minh hoạ che mất. Hãy nêu nguyên nhân và cách khắc phục.
Bài 19. Em cần thiết kế logo cho câu lạc bộ Tin học. Hãy liệt kê các bước thực hiện và nêu một yêu cầu về màu sắc, bố cục.
Bài 20. Giải thích vì sao khi hoàn thiện hình ảnh cần kiểm tra màu sắc trên cả màn hình và bản in thử (nếu có).
Bài 21. Một bạn xuất áp phích ở định dạng .jpg nhưng hình bị mờ khi in khổ lớn. Hãy nêu nguyên nhân có thể và đề xuất cách khắc phục.
Bài 22. Hãy nêu hai tiêu chí đánh giá một sản phẩm đồ hoạ tốt (về nội dung và hình thức).
Bài 23. Em có một hình chữ nhật và một dòng chữ. Hãy mô tả cách tạo một nút bấm đơn giản (chữ nằm giữa hình) trong phần mềm đồ hoạ.
Bài 24. Một sản phẩm đồ hoạ dùng màu chữ vàng trên nền trắng khiến người xem khó đọc. Hãy đề xuất cách sửa và giải thích.
Đáp án
Bài 1. Phần mềm thiết kế đồ hoạ dùng để tạo và chỉnh sửa hình ảnh, biểu tượng, áp phích... Ví dụ: áp phích, logo, thiệp chúc mừng.
Bài 2. Công cụ vẽ hình (ví dụ: hình elip/tròn); công cụ văn bản (Text).
Bài 3. Giữ phím Shift khi vẽ hình tròn giúp vẽ được hình tròn đều thay vì hình elip.
Bài 4. Lớp là các tầng riêng chứa đối tượng. Lợi ích: chỉnh sửa từng phần mà không ảnh hưởng đến các phần khác, dễ sắp xếp thứ tự hiển thị.
Bài 5. Lệnh Sao chép – Dán (Copy – Paste).
Bài 6. Căn chỉnh các đối tượng thẳng hàng, cân đối, không chồng lấn nội dung quan trọng (ví dụ: căn giữa tiêu đề).
Bài 7. Định dạng .png giữ được nền trong suốt; .jpg không giữ nền trong suốt.
Bài 8. Có thể thay đổi phông chữ, cỡ chữ, màu chữ, căn lề, độ đậm/nghiêng.
Bài 9. Chọn hình vẽ rồi chọn màu tô (Fill) mới trong bảng màu.
Bài 10. Kiểm tra chính tả, bố cục, màu sắc và kích thước trước khi xuất.
Bài 11. Đối tượng vector phóng to vẫn sắc nét vì được tạo từ các đường và hình học.
Bài 12. Vì dùng quá nhiều kiểu chữ và màu sắc gây rối mắt, khó đọc, sản phẩm thiếu hài hoà.
Bài 13. Chọn đối tượng rồi dùng lệnh đưa lên trên (Bring to Front / đưa lên một lớp).
Bài 14. Đọc lại toàn bộ chữ trong sản phẩm, kiểm tra từng từ, hoặc nhờ bạn khác đọc giúp.
Bài 15. Nên chọn độ phân giải cao vì hình in ra sẽ sắc nét, không bị mờ hay vỡ nét.
Bài 16. Các bước: chọn công cụ vẽ hình ngôi sao → vẽ ngôi sao → chỉnh kích thước, màu tô → di chuyển về vị trí cần đặt.
Bài 17. Văn bản gồm các kí tự, thay đổi được phông, cỡ, màu chữ; hình vẽ gồm hình, đường, khối màu, thay đổi được hình dạng, màu tô, đường viền. Cả hai đều di chuyển, sao chép và sắp xếp lớp được.
Bài 18. Nguyên nhân: hình minh hoạ đang ở lớp trên tiêu đề. Cách khắc phục: đưa tiêu đề lên lớp trên, hoặc di chuyển hình ra chỗ khác, hoặc thu nhỏ hình.
Bài 19. Các bước: xác định ý tưởng → tạo tệp mới → vẽ hình biểu tượng → thêm tên câu lạc bộ bằng công cụ văn bản → chọn màu sắc hài hoà → kiểm tra và xuất tệp. Yêu cầu: màu sắc đơn giản, dễ nhận biết; bố cục cân đối, chữ rõ ràng.
Bài 20. Vì màu trên màn hình và màu khi in có thể khác nhau; kiểm tra cả hai giúp sản phẩm in ra vẫn đẹp và đúng ý đồ.
Bài 21. Nguyên nhân: hình có độ phân giải thấp hoặc bị nén nhiều. Cách khắc phục: thiết kế với kích thước và độ phân giải cao ngay từ đầu, xuất ở chất lượng cao.
Bài 22. Về nội dung: thông tin đúng, đủ, dễ hiểu. Về hình thức: bố cục cân đối, màu sắc hài hoà, chữ rõ ràng, hình ảnh phù hợp.
Bài 23. Vẽ hình chữ nhật → thêm dòng chữ → căn chữ vào giữa hình (căn giữa theo cả chiều ngang và chiều dọc) → chọn màu nền và màu chữ tương phản để dễ đọc.
Bài 24. Cách sửa: đổi màu chữ sang màu tối (ví dụ: xanh đậm, đen) hoặc đổi nền sang màu tối để tạo độ tương phản. Giải thích: chữ và nền cần tương phản đủ mạnh thì người xem mới đọc được dễ dàng.
