1. Kiến thức trọng tâm
Mọi phép đo đều có sai số, tức là độ chênh lệch giữa giá trị đo được và giá trị thật của đại lượng. Sai số gồm sai số hệ thống do dụng cụ hoặc phương pháp đo gây ra, và sai số ngẫu nhiên do điều kiện đo thay đổi hoặc thao tác chưa chuẩn. Để giảm sai số ngẫu nhiên, người ta đo nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình.
Giả sử đo đại lượng A được n lần với các giá trị A1,A2,…,An. Giá trị trung bình là Aˉ=nA1+A2+⋯+An. Sai số tuyệt đối của mỗi lần đo là ΔAi=∣Aˉ−Ai∣, sai số tuyệt đối trung bình là ΔA=nΔA1+ΔA2+⋯+ΔAn. Sai số tuyệt đối của phép đo gồm sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ ΔA′, thường lấy bằng nửa độ chia nhỏ nhất: ΔA=ΔA+ΔA′. Kết quả đo được ghi dưới dạng A=Aˉ±ΔA. Sai số tỉ đối là δA=AˉΔA⋅100.
2. Ví dụ minh họa
Đo chiều dài một thanh kim loại bốn lần, thu được 20,1 cm; 20,2 cm; 20,0 cm; 20,1 cm. Thước có độ chia nhỏ nhất 1 mm. Tính giá trị trung bình, sai số tuyệt đối và ghi kết quả đo.
Lời giải. Giá trị trung bình: Aˉ=420,1+20,2+20,0+20,1=20,1 cm. Sai số tuyệt đối trung bình: ΔA=40+0,1+0,1+0=0,05 cm. Sai số dụng cụ: ΔA′=0,05 cm. Vậy ΔA=0,1 cm và kết quả là A=(20,1±0,1) cm.
3. Ghi nhớ
- Sai số gồm sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên.
- Kết quả đo ghi dạng A=Aˉ±ΔA, trong đó ΔA=ΔA+ΔA′.
- Đo nhiều lần giúp giảm sai số ngẫu nhiên.