Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Độ dịch chuyển là vectơ nối vị trí đầu với vị trí cuối; trên đường thẳng .
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Quãng đường là độ dài quỹ đạo, luôn không âm. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Để mô tả chuyển động, người ta dùng hệ tọa độ gắn với vật mốc và mốc thời gian. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ, nối vị trí đầu với vị trí cuối của vật, có độ lớn bằng khoảng cách thẳng giữa hai vị trí đó và hướng từ vị trí đầu đến vị trí cuối. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Một người đi bộ từ đến dài rồi quay lại điểm cách , với nằm giữa và . Tính độ dịch chuyển và quãng đường người đó đã đi.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải. Chọn trục trùng với đường đi, gốc tại , chiều dương từ đến . Vị trí cuối là , vị trí đầu là nên độ dịch chuyển là theo chiều từ đến . Quãng đường đi được là .
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Đổi ra giây.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Một chiếc thước có độ chia nhỏ nhất là . Sai số dụng cụ của thước là bao nhiêu?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Một vật chuyển động thẳng đều, sau đi được . Tính vận tốc của vật.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Độ dịch chuyển là vectơ nối vị trí đầu với vị trí cuối; trên đường thẳng ."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Quãng đường là độ dài quỹ đạo, luôn không âm."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Để mô tả chuyển động, người ta dùng hệ tọa độ gắn với vật mốc và mốc thời gian."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ, nối vị trí đầu với vị trí cuối của vật, có độ lớn bằng khoảng cách thẳng giữa hai vị trí đó và hướng từ vị trí đầu đến vị trí cuối."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Để mô tả chuyển động, người ta dùng hệ tọa độ gắn với vật mốc và mốc thời gian. Vị trí của vật được xác định bằng tọa độ, còn sự thay đổi vị trí theo thời gian được mô tả bằng độ dịch chuyển và quãng đường.
- Tổng kết ghi nhớ: Độ dịch chuyển là vectơ nối vị trí đầu với vị trí cuối; trên đường thẳng .; Quãng đường là độ dài quỹ đạo, luôn không âm.; Vật đổi chiều thì quãng đường lớn hơn độ lớn độ dịch chuyển.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Một người đi bộ từ đến dài rồi quay lại điểm cách , với nằm giữa và . Tính độ dịch chuyển và quãng đường người đó đã đi.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được (Độ dịch chuyển là vectơ nối vị trí đầu với vị trí cuối; trên đường thẳng .; Quãng đường là độ dài quỹ đạo, luôn không âm.; Vật đổi chiều thì quãng đường lớn hơn độ lớn độ dịch chuyển.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải. Chọn trục trùng với đường đi, gốc tại , chiều dương từ đến . Vị trí cuối là , vị trí đầu là nên độ dịch chuyển là theo chiều từ đến . Quãng đường đi được là .
- Bài 4: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 5: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 6: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
