Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh vật nuôi? A. Công nghệ sinh học tạo ra vắc-xin, kháng thể, chế phẩm sinh học phục vụ phòng, trị bệnh. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh vật nuôi, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Vắc-xin kích thích cơ thể vật nuôi tạo kháng thể chống lại mầm bệnh. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh vật nuôi, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Công nghệ sinh học là việc ứng dụng kiến thức sinh học và kĩ thuật hiện đại để tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh vật nuôi, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Vắc-xin là chế phẩm chứa tác nhân gây bệnh đã làm yếu hoặc bất hoạt, khi tiêm vào cơ thể vật nuôi sẽ kích thích hệ miễn dịch tạo kháng thể, giúp vật nuôi chống lại bệnh khi gặp mầm bệnh thật.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh vật nuôi, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Trang trại gà của chị Lan trước đây thường xuyên bị bệnh Gumboro, mỗi lứa thiệt hại 10 đến 15% đàn. Từ khi chị áp dụng lịch tiêm vắc-xin Gumboro sản xuất bằng công nghệ hiện đại, kết hợp bổ sung men vi sinh vào thức ăn và xét nghiệm định kì, tỉ lệ gà mắc bệnh giảm còn dưới 2%, gà lớn nhanh và đều hơn.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh vật nuôi để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Ví dụ cho thấy công nghệ sinh học không chỉ phòng bệnh hiệu quả mà còn giúp chăn nuôi an toàn, bền vững. Tuy nhiên, vắc-xin chỉ phát huy tác dụng khi bảo quản đúng nhiệt độ, tiêm đúng liều và đúng lịch.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu 3 biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Kể tên 2 bệnh phổ biến ở lợn và 1 biện pháp phòng bệnh cho mỗi bệnh.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Kể tên 2 bệnh phổ biến ở gia cầm và 1 biện pháp phòng bệnh cho mỗi bệnh.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Công nghệ sinh học tạo ra vắc-xin, kháng thể, chế phẩm sinh học phục vụ phòng, trị bệnh."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Vắc-xin kích thích cơ thể vật nuôi tạo kháng thể chống lại mầm bệnh."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Công nghệ sinh học là việc ứng dụng kiến thức sinh học và kĩ thuật hiện đại để tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Vắc-xin là chế phẩm chứa tác nhân gây bệnh đã làm yếu hoặc bất hoạt, khi tiêm vào cơ thể vật nuôi sẽ kích thích hệ miễn dịch tạo kháng thể, giúp vật nuôi chống lại bệnh khi gặp mầm bệnh thật."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Công nghệ sinh học là việc ứng dụng kiến thức sinh học và kĩ thuật hiện đại để tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống. Trong chăn nuôi, công nghệ sinh học được dùng để phòng, trị bệnh cho vật nuôi thông qua vắc-xin, kháng thể, chế phẩm sinh học và kĩ thuật chẩn đoán nhanh.
- Tổng kết ghi nhớ: Công nghệ sinh học tạo ra vắc-xin, kháng thể, chế phẩm sinh học phục vụ phòng, trị bệnh.; Vắc-xin kích thích cơ thể vật nuôi tạo kháng thể chống lại mầm bệnh.; Men vi sinh cân bằng hệ vi sinh đường ruột, tăng sức đề kháng.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Trang trại gà của chị Lan trước đây thường xuyên bị bệnh Gumboro, mỗi lứa thiệt hại 10 đến 15% đàn. Từ khi chị áp dụng lịch tiêm vắc-xin Gumboro sản xuất bằng công nghệ hiện đại, kết hợp bổ sung men vi sinh vào thức ăn và xét nghiệm định kì, tỉ lệ gà mắc bệnh giảm còn dưới 2%, gà lớn nhanh và đều hơn.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh vật nuôi (Công nghệ sinh học tạo ra vắc-xin, kháng thể, chế phẩm sinh học phục vụ phòng, trị bệnh.; Vắc-xin kích thích cơ thể vật nuôi tạo kháng thể chống lại mầm bệnh.; Men vi sinh cân bằng hệ vi sinh đường ruột, tăng sức đề kháng.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Ví dụ cho thấy công nghệ sinh học không chỉ phòng bệnh hiệu quả mà còn giúp chăn nuôi an toàn, bền vững. Tuy nhiên, vắc-xin chỉ phát huy tác dụng khi bảo quản đúng nhiệt độ, tiêm đúng liều và đúng lịch.
- Bài 4: Tiêm phòng vaccine; vệ sinh, sát trùng chuồng trại; cách li vật nuôi mới; cho ăn đủ dinh dưỡng.
- Bài 5: Bệnh dịch tả lợn cổ điển — phòng bằng tiêm vaccine đầy đủ, vệ sinh chuồng trại. Bệnh tụ huyết trùng lợn — phòng bằng tiêm phòng, giữ chuồng khô thoáng, sát trùng định kì. (Chấp nhận bệnh và biện pháp đúng khác.)
- Bài 6: Bệnh cúm gia cầm — phòng bằng tiêm vaccine, cách li, sát trùng. Bệnh Newcastle — phòng bằng tiêm vaccine đúng lịch. (Chấp nhận bệnh và biện pháp đúng khác.)
