Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 18: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Động cơ 4 kì gồm 4 kì: nạp, nén, cháy – giãn nở, thải; hoàn thành sau 2 vòng quay trục khuỷu. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 18: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Kì nạp hút hỗn hợp hoặc không khí vào xi-lanh; kì nén tăng áp suất, nhiệt độ.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 18: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Động cơ đốt trong làm việc theo chu trình gồm các quá trình nạp, nén, cháy – giãn nở sinh công và thải. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 18: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Kì 1 – Nạp: pít-tông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới, xu-páp nạp mở, hỗn hợp nhiên liệu và không khí (động cơ xăng) hoặc không khí sạch (động cơ đi-ê-zen) được hút vào xi-lanh. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 18: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Khi xe máy chạy, người lái nghe tiếng nổ đều đặn của động cơ. Mỗi tiếng nổ tương ứng với một lần cháy – giãn nở sinh công trong xi-lanh. Nếu xe bị hụt hơi, yếu máy, nguyên nhân có thể là xu-páp bị hở làm mất áp suất nén.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 18: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Qua ví dụ, em thấy các kì làm việc liên quan chặt chẽ với nhau: chỉ cần một khâu gặp sự cố, động cơ làm việc kém ngay. Vì vậy, khi bảo dưỡng, thợ phải kiểm tra toàn bộ hệ thống, không chỉ sửa riêng một bộ phận.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Phân tích mối quan hệ giữa chuồng nuôi, vệ sinh và sức khỏe vật nuôi.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Em hãy lập kế hoạch chăn nuôi gà thịt trong 2 tháng cho một hộ gia đình (gồm: chọn giống, chuồng trại, thức ăn, phòng bệnh, xử lí chất thải).
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Kể tên 3 sản phẩm của chăn nuôi mà em thường gặp trong bữa ăn hằng ngày.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Động cơ 4 kì gồm 4 kì: nạp, nén, cháy – giãn nở, thải; hoàn thành sau 2 vòng quay trục khuỷu."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Kì nạp hút hỗn hợp hoặc không khí vào xi-lanh; kì nén tăng áp suất, nhiệt độ."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Động cơ đốt trong làm việc theo chu trình gồm các quá trình nạp, nén, cháy – giãn nở sinh công và thải."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Kì 1 – Nạp: pít-tông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới, xu-páp nạp mở, hỗn hợp nhiên liệu và không khí (động cơ xăng) hoặc không khí sạch (động cơ đi-ê-zen) được hút vào xi-lanh."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Động cơ đốt trong làm việc theo chu trình gồm các quá trình nạp, nén, cháy – giãn nở sinh công và thải. Đối với động cơ 4 kì, một chu trình hoàn thành sau 4 hành trình của pít-tông, tương ứng với 2 vòng quay của trục khuỷu.
- Tổng kết ghi nhớ: Động cơ 4 kì gồm 4 kì: nạp, nén, cháy – giãn nở, thải; hoàn thành sau 2 vòng quay trục khuỷu.; Kì nạp hút hỗn hợp hoặc không khí vào xi-lanh; kì nén tăng áp suất, nhiệt độ.; Kì cháy – giãn nở sinh công đẩy pít-tông; kì thải đẩy khí thải ra ngoài.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Khi xe máy chạy, người lái nghe tiếng nổ đều đặn của động cơ. Mỗi tiếng nổ tương ứng với một lần cháy – giãn nở sinh công trong xi-lanh. Nếu xe bị hụt hơi, yếu máy, nguyên nhân có thể là xu-páp bị hở làm mất áp suất nén.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 18: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong (Động cơ 4 kì gồm 4 kì: nạp, nén, cháy – giãn nở, thải; hoàn thành sau 2 vòng quay trục khuỷu.; Kì nạp hút hỗn hợp hoặc không khí vào xi-lanh; kì nén tăng áp suất, nhiệt độ.; Kì cháy – giãn nở sinh công đẩy pít-tông; kì thải đẩy khí thải ra ngoài.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Qua ví dụ, em thấy các kì làm việc liên quan chặt chẽ với nhau: chỉ cần một khâu gặp sự cố, động cơ làm việc kém ngay. Vì vậy, khi bảo dưỡng, thợ phải kiểm tra toàn bộ hệ thống, không chỉ sửa riêng một bộ phận.
- Bài 4: Chuồng nuôi sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát giúp giảm mầm bệnh, vật nuôi khỏe mạnh, ít bệnh, sinh trưởng tốt; chuồng bẩn, ẩm ướt làm mầm bệnh phát triển, vật nuôi dễ mắc bệnh, năng suất giảm.
- Bài 5: Kế hoạch: chọn giống gà thịt khỏe mạnh, nguồn gốc rõ ràng từ cơ sở uy tín; chuồng khô ráo, thoáng mát, có máng ăn, máng uống; thức ăn đủ dinh dưỡng theo từng giai đoạn, nước sạch; tiêm phòng đúng lịch, vệ sinh chuồng trại định kì, theo dõi sức khỏe; xử lí chất thải bằng ủ compost hoặc biogas, không xả trực tiếp ra môi trường.
- Bài 6: Thịt, trứng, sữa (chấp nhận các đáp án đúng khác như thịt gà, thịt lợn, trứng vịt).
